Quyết định · UBND
Quyết định 06/2006/QĐ-UBND
Ban hành quy chế về công tác Thi đua, Khen thưởng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/02/2006
- Ngày có hiệu lực
- 03/03/2006
- Hết hiệu lực
- 08/11/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 121/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (30/09/2005)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2002/QĐ-UB ngày 02/01/2002, Quyết định số 4678/QĐ-UB ngày 24/10/2002 của UBND tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhà nước; các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế; mọi người dân trong tỉnh, ngoài tỉnh, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức người nước ngoài đều có quyền tham gia các phong trào thi đua của tỉnh, đạt được thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam được khen thưởng theo quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng: Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6. Hình thức thi đua bao gồm: Thi đua thường xuyên (hằng năm, quí, tháng) và từng đợt thi đua. Tổ chức thi đua theo ngành, địa phương và theo khối, cụm thi đua. Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 8. Các danh hiệu thi đua Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến Điều 10. Tiêu chuẩn Danh hiệu Chiến sĩ Thi đua cơ sở được xét tặng hằng năm cho cá nhân được nêu tại điểm 1 và 2, Điều 9, đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được xét tặng hằng năm cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến, giải pháp mới hoặc áp dụng công nghệ mới nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công tác được phổ biến rộng rãi trong ngành, địa phương trong tỉnh đem lại hiệu quả, được Sở Khoa học Công nghệ hoặc Hội đồng xét duyệt đề tài khoa học, Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến, cải tiến cấp ngành của tỉnh quyết định công nhận. Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ Thi đua toàn Quốc thực hiện theo điều 15 Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định. Điều 13. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến. Điều 14. Tiêu chuẩn Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng: Điều 15. Danh hiệu Gia đình Văn hoá được xét tặng hằng năm cho các gia đình có thời gian sinh sống, cư trú 12 tháng trở lên trên địa bàn tỉnh đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 16. Danh hiệu Thôn (Tổ dân phố, Khối phố) Văn hoá được xét công nhận hằng năm cho các thôn đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 17. Tiêu chuẩn xã (phường, thị trấn) Tiên tiến; Xuất sắc. Điều 18. Cơ quan có đời sống văn hóa tốt được xét công nhận hằng năm cho các cơ quan, đơn vị đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 19. Cờ thi đua của UBND tỉnh được xét tặng hằng năm cho Sở, Ban, Ngành của tỉnh và tương đương, huyện, thị xã trong tỉnh có thành tích xuất sắc được suy tôn là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của các Khối, Cụm thi đua của tỉnh; các đơn vị dẫn đầu thi đua thuộc các ngành của tỉnh; phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ thuộc huyện, thị xã có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua các cụm đồng bằng, miền núi; xã, phường, thị trấn xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua của mỗi huyện, thị xã. Điều 20. Cờ Thi đua của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật Thi đua, khen thưởng. Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 21. Giấy khen của UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, Ban, Ngành và cơ quan tương đương thuộc tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, Hợp tác xã, Hiệu trưởng các trường trong hệ thống giáo dục Quốc gia tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt, có thành tích cao trong các đợt thi đua ngắn ngày, tặng thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài địa phương, đơn vị có nhiều đóng góp cho địa phương, đơn vị (khen thưởng đột xuất). Điều 22. Bằng khen của UBND tỉnh tặng thưởng cho các đối tượng sau: Điều 23. Các hình thức và tiêu chuẩn xét đề nghị tặng thưởng Kỷ niệm chương của các Bộ, Ngành Trung ương; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; các loại Huân, Huy chương các hạng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, thực hiện theo các điều khoản Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính Phủ và các văn bản hướng dẫn của Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương, các Bộ, Ngành Trung ương. Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 24. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng: Điều 25. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng: Điều 26. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 27. Quy định về tuyến trình: Điều 28. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng Điều 29. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm xử lý hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình UBND tỉnh quyết định khen thưởng, viết bằng, giấy chứng nhận trong phạm vi không quá 07 ngày, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải thông báo, trả lại cho đơn vị trình khen thưởng trước 05 ngày. Điều 30. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 75/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Nam. Yêu cầu của buổi lễ phải được tổ chức trang trọng, thiết thực, tạo sự phấn khởi, lòng tự hào, khí thế mới để tiếp tục thi đua lập thành tích cao hơn. Điều 31. Không tổ chức đón rước các hình thức khen thưởng từ cấp này, địa điểm này đến cấp khác, địa điểm khác. Không tổ chức tiệc mừng nhân dịp lễ đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Cơ quan lãnh đạo địa phương và cơ quan cấp trên trực tiếp được tặng hoa chúc mừng đối với đơn vị cấp dưới, các cơ quan khác không được sử dụng tiền từ ngân sách nhà nước cấp để tặng hoa, quà tại buổi lễ. Điều 32. Mỗi trường hợp được tặng thưởng chỉ tổ chức trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất. Chương V — QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Điều 33. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo và được hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước. Điều 34. Đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận Bằng, hiện vật để cấp phát cho các đối tượng được khen thưởng theo qui định. Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 35. Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước hằng năm với mức 1% tổng chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc khu vực đồng bằng; 1,5% thuộc khu vực miền núi, hải đảo và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác. Cụ thể việc trích lập của từng địa phương, đơn vị như sau: Điều 36. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi các khoản sau: Điều 37. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua khen thưởng: Điều 38. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước thực hiện theo mức thưởng quy định tại mục 3, Chương V Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 39. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của UBND tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị trong tỉnh khen thưởng thành tích năm 2006 trở đi, mức thưởng cho mỗi trường hợp như sau: Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân trước khi Quy chế này ban hành được xét vào thành tích liên tục của tập thể và cá nhân theo quy định. Điều 41. Danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác của Uỷ ban Mặt trận, các đoàn thể chính trị, các cơ quan công tác Đảng, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, Lực lượng vũ trang, các ngành Toà án, Viện Kiểm sát, Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ Quy chế và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương, thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện. Điều 42. Trường hợp gian dối trong tổ chức phong trào thi đua và kê khai, xác nhận thành tích để được khen thưởng, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 77 và 78 Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định. Điều 43. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong quy chế này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, khen thưởng. Điều 44. Quy chế này được phổ biến rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân trong tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.