Quyết định · UBND
Quyết định 25/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/04/2010
- Ngày có hiệu lực
- 13/04/2010
- Hết hiệu lực
- 19/08/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 132/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (31/12/2008)
- 117/2008/QĐ-BNN — Ban hành Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (11/12/2008)
- 99/2008/QĐ-BNN — Ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn (15/10/2008)
- 56/2008/QĐ-BNN — Ban hành Quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững (29/04/2008)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 89/2006/NĐ-CP — Về nhãn hàng hoá (30/08/2006)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
- 163/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm (07/09/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2003/PL-UBTVQH11 — Vệ sinh an toàn thực phẩm (26/07/2003)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và truyền thông; Công an tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các đơn vị cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Chương II — ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH HÀNG HÓA Điều 4. Điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc thực vật đảm bảo an toàn thực phẩm. Điều 5. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 6. Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 7. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở chế biến thủy sản; kinh doanh nguyên liệu thủy sản dùng cho chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 8. Điều kiện sản xuất đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Chương III — CÔNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn Điều 10. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 12. Chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững. Chương IV — CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 13. Điều kiện hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản được phép đưa ra tiêu thụ ra thị trường. Điều 14. Trình tự thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản. Điều 15. Trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thuỷ sản. Điều 16. Xử lý các trường hợp không đạt Điều 17. Thu, nộp và sử dụng lệ phí. Chương V — KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG LĨNH VỰC Điều 18. Căn cứ để kiểm tra. Điều 19. Các hình thức kiểm tra và thẩm tra. Điều 20. Cơ quan kiểm tra. Điều 21. Giám sát trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm. Điều 22. Xây dựng kế hoạch và triển khai chương trình giám sát. Điều 23. Biện pháp khắc phục khi phát hiện dư lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép. Chương VI — KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ xỬ lý vi phẠm Điều 24. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Điều 25. Xử lý vi phạm Chương VII — TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN Điều 26. Sở Nông nghiệp và PTNT. Điều 27. Sở Y tế. Điều 28. Sở Công thương. Điều 29. Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 30. Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 31. Sở Tài chính. Điều 32. Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 33. Ủy ban nhân dân các đơn vị cấp huyện. Điều 34. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.