Quyết định · UBND
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/03/2009
- Ngày có hiệu lực
- 03/04/2009
- Hết hiệu lực
- 09/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 81/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ (17/10/2002)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2112/2003/QĐ-UB ngày 05/9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ. Điều 3. Xác định các yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN: Điều 4. Thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Chương II — QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH VÀ TUYỂN CHỌN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HÀNG NĂM CỦA TỈNH Điều 5. Xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN Điều 6. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN Điều 7. Thành lập các Hội đồng KH&CN cấp tỉnh. Chương III — PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 9. Xét duyệt các nhiệm vụ KH&CN: Điều 10. Phê duyệt các nhiệm vụ KH&CN Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 11. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 12. Đình chỉ và chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 13. Giải quyết tranh chấp hợp đồng. Điều 14. Trách nhiệm của Sở KH&CN. Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Điều 16. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN. Điều 17. Trách nhiệm của các Sở, Ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Điều 18. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Chương V — ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, LƯU TRỮ, ỨNG DỤNG,CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 19. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KHCN Điều 22. Công nhận kết quả, giao nộp sản phẩm và đăng ký lưu giữ kết quả nhiệm vụ KH&CN. Điều 23. Công bố và sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu. Chương VI — CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 24. Lập, thẩm định và giao dự toán . Điều 25. Nguyên tắc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 26. Chi phí phát sinh, thu hồi, miễn giảm kinh phí thu hồi. Điều 27. Xử lý tài chính trong trường hợp đình chỉ và chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 28. Quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Khen thưởng và Xử lý vi phạm. Điều 30. Điều khoản thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.