Luật · Quốc hội
Luật 21/2000/QH10
Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/06/2000
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2001
- Hết hiệu lực
- 01/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 45/2005/QH11 — Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (14/06/2005)
Được hướng dẫn bởi (284)
- 87/2014/NĐ-CP — Quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (22/09/2014)
- 213/2013/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ (20/12/2013)
- 01/2013/TT-UBDT — Ban hành quy định về quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc (01/03/2013)
- 03/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn xác định, tuyển chọn, thẩm định và giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (30/01/2013)
- 31/2012/TT-BKHCN — Hướng dẫn xác định dự án, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao (28/12/2012)
- 33/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (03/08/2012)
- 04/2012/NQ-HĐND — Thông qua Chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (12/07/2012)
- 28/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (10/07/2012)
- 105/2012/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09/02/2011 của Bộ Tàỉ chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. (25/06/2012)
- 25/2012/QĐ-UBND — Ban hạnh Quy định về việc thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (22/06/2012)
- 06/2012/TT-BTTTT — Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (05/06/2012)
- 16/2012/TT-BGDĐT — Quy định quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ (09/05/2012)
- 12/2012/TT-BKHCN — Về tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học xã hội trọng điểm cấp nhà nước “Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2011-2015”, mã số KX.04/11-15 (14/04/2012)
- 09/2012/TT-BKHCN — Về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước (02/04/2012)
- 08/2012/TT-BKHCN — Về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước (02/04/2012)
- 06/2012/TT-BKHCN — Về việc xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ thuộc các chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước (12/03/2012)
- 19/2011/TT-BKHCN — Quy định tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015 (26/07/2011)
- 25/2011/TT-BTNMT — Ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường (07/07/2011)
- 01/2011/TT-BKHCN — Hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam (16/03/2011)
- 15/2011/TT-BTC — Hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (09/02/2011)
- 18/2010/TT-BKHCN — Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen (24/12/2010)
- 96/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ (20/09/2010)
- 14/2010/TT-BKHCN — Quy định chi tiết tiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ (26/08/2010)
- 37/2010/TT-BYT — Quy định về quản lý đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Y tế (16/08/2010)
- 80/2010/NĐ-CP — Quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (14/07/2010)
- 05/2010/TT-BVHTTDL — Quy định việc xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (07/07/2010)
- 23/2010/TT-BNNPTNT — Công nhận tiến bộ kỹ thuật công nghệ sinh học của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (07/04/2010)
- 243/2009/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (31/12/2009)
- 97/2009/QĐ-TTg — Về việc ban hành Danh mục các lĩnh vực cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ (24/07/2009)
- 12/2009/TT-BKHCN — Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước (08/05/2009)
- … và 254 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (59 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa họa và công nghệ
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 6. Trách nhiệm của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoa học và công nghệ
Chương II — TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,
Mục 1 — TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 9. Các tổ chức khoa học và công nghệ
Điều 10. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển
Điều 11. Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu và phát triển
Điều 12. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của trường đại học
Điều 13. Nhiệm vụ của tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Điều 14. Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
Điều 15. Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ
Điều 16. Nghĩa vụ của tồ chức khoa học và công nghệ
Mục 2 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN
Điều 17. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 18. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Chương III — HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 19. Xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phương thức thực hiện
Điều 20. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 21. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp
Điều 22. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tài trợ
Điều 23. Hợp đồng khoa học và công nghệ
Điều 24. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 25. Đăng ký, hiến, tặng, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Điều 26. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Mục 2 — ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 27. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Điều 28. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội
Điều 29. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triền công nghệ trong doanh nghiệp
Điều 30. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
Điều 31. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 32. Phát triển công nghệ cao
Điều 33. Xây dựng và phát triển thị trường công nghệ
Chương IV — CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 34. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ
Điều 35. Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ
Điều 36. Chức vụ khoa học
Điều 37. Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
Điều 38. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
Điều 39. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
Điều 40. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 41. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân
Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 43. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 44. Cơ sở vật chất - kỹ thuật để phát triển khoa học và công nghệ
Điều 45. Thông tin khoa học và công nghệ
Chương V — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 46. Phát triển hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
Điều 47. Khuyến khích hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
Điều 48. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Điều 50. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Điều 51. Thống kê khoa học và công nghệ
Điều 52. Thanh tra khoa học và công nghệ
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 53. Khen thưởng
Điều 54. Giải thưởng khoa học và công nghệ
Điều 55. Giải thưởng khoa học và công nghệ của tổ chức và cá nhân
Điều 56. Nhận danh hiệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
Điều 57. Xử lý vi phạm
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 58. Hiệu lực thi hành
Điều 59. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.