Quyết định
Quyết định 06/2012/QĐ-UBND (HM)
06/2012/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện Hóc Môn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/08/2012
- Ngày có hiệu lực
- 24/08/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 05/2017/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn. (31/07/2017)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 75/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. (21/11/2011)
- 20/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (30/11/2010)
- 40/2010/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (12/04/2010)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện Hóc Môn.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, phòng ban, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã - thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý
Điều 3. Văn bản thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hóa
Điều 4. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Mục 1 — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 5. Phương thức tự kiểm tra văn bản
Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 7. Gửi văn bản phối hợp để tự kiểm tra văn bản
Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản
Điều 9. Xử lý và công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
Mục 2 — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
Điều 10. Phương thức kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 11. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 12. Gửi văn bản để kiểm tra
Điều 13. Quy trình thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
Điều 14. Theo dõi quá trình xử lý văn bản
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 15. Phương thức rà soát
Điều 16. Trách nhiệm rà soát
Điều 17. Quy trình rà soát
Điều 18. Phiếu rà soát văn bản
Điều 19. Xử lý kết quả rà soát và công bố kết quả rà soát
Mục 2 — HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 20. Mục đích hệ thống hóa
Điều 21. Trách nhiệm, thời gian thực hiện hệ thống hóa văn bản
Điều 22. Quy trình hệ thống hóa văn bản
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Tổ chức cán bộ, cộng tác viên làm công tác kiểm tra và rà soát văn bản, hệ thống hóa văn bản
Điều 24. Cập nhật kết quả kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản vào cơ sở dữ liệu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Chế độ báo cáo
Điều 26. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra xử lý văn bản
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.