Quyết định · UBND

Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về tổ chức tiếp công dân của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/02/2015
Ngày có hiệu lực
15/02/2015
Hết hiệu lực
10/03/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức tiếp công dân của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015 và thay thế Quyết định số 431/2009/QĐ-UBND ngày 19/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
  Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân
  Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân
  Điều 5. Mục đích của công tác tiếp công dân và xử lý đơn
  Điều 6. Tổ chức việc tiếp công dân
  Điều 7. Công khai thông tin tại nơi tiếp công dân
  Điều 8. Trách nhiệm của người tiếp công dân
Chương II — TRÌNH TỰ TIẾP CÔNG DÂN
  Mục 1 — TRÌNH TỰ TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN
    Điều 9. Việc tiếp công dân thường xuyên của Ban tiếp công dân và cử người đại diện cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên
    Điều 10. Xác định tư cách chủ thể
    Điều 11. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
    Điều 12. Tiếp và xử lý trường hợp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng một nội dung
    Điều 13. Sử dụng các biểu mẫu trong tiếp công dân, xử lý đơn
  Mục 2 — TRÌNH TỰ TIẾP CÔNG DÂN CỦA CHỦ TỊCH UBND CÁC CẤP VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 14. Trách nhiệm Tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tiếp công dân
    Điều 15. Trách nhiệm thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan cùng tiếp công dân đột xuất với người có trách nhiệm tiếp công dân
    Điều 16. Chuẩn bị và tiếp công dân định kỳ, đột xuất
    Điều 17. Trình tự tiếp công dân định kỳ, đột xuất
    Điều 18. Thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì tiếp công dân và kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện thông báo kết quả tiếp công dân
Chương III — QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN
  Mục 1 — TIẾP CÔNG DÂN CỦA CẤP ỦY, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI,
    Điều 19. Công tác chuẩn bị
    Điều 20. Thông báo ý kiến kết luận của người có trách nhiệm tiếp công dân
  Mục 2 — MỐI QUAN HỆ GIỮA BAN TIẾP CÔNG DÂN
    Điều 21. Quan hệ phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận đơn tại nơi tiếp công dân
    Điều 22. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân với các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
    Điều 23. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân với Văn phòng Cấp ủy, Ủy ban Kiểm tra, Ban Nội chính, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân tỉnh, Văn phòng Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
    Điều 24. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân với Thanh tra Nhà nước
    Điều 25. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân với Công an
Chương IV — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VÀ TỔNG HỢP BÁO CÁO
  Điều 26. Theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
  Điều 27. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
  Điều 28. Tổng hợp, báo cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 29. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.