Quyết định · UBND
Quyết định 06/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về tổ chức tiếp công dân của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/02/2015
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2015
- Hết hiệu lực
- 10/03/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 431/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về tổ chức tiếp công dân của các cơ quan nhà nước tỉnh Phú Yên (19/03/2009)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 64/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (26/06/2014)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức tiếp công dân của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015 và thay thế Quyết định số 431/2009/QĐ-UBND ngày 19/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân
Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân
Điều 5. Mục đích của công tác tiếp công dân và xử lý đơn
Điều 6. Tổ chức việc tiếp công dân
Điều 7. Công khai thông tin tại nơi tiếp công dân
Điều 8. Trách nhiệm của người tiếp công dân
Chương II — TRÌNH TỰ TIẾP CÔNG DÂN
Mục 1 — TRÌNH TỰ TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN
Điều 9. Việc tiếp công dân thường xuyên của Ban tiếp công dân và cử người đại diện cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên
Điều 10. Xác định tư cách chủ thể
Điều 11. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 12. Tiếp và xử lý trường hợp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng một nội dung
Điều 13. Sử dụng các biểu mẫu trong tiếp công dân, xử lý đơn
Mục 2 — TRÌNH TỰ TIẾP CÔNG DÂN CỦA CHỦ TỊCH UBND CÁC CẤP VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 14. Trách nhiệm Tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tiếp công dân
Điều 15. Trách nhiệm thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan cùng tiếp công dân đột xuất với người có trách nhiệm tiếp công dân
Điều 16. Chuẩn bị và tiếp công dân định kỳ, đột xuất
Điều 17. Trình tự tiếp công dân định kỳ, đột xuất
Điều 18. Thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì tiếp công dân và kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện thông báo kết quả tiếp công dân
Chương III — QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN
Mục 1 — TIẾP CÔNG DÂN CỦA CẤP ỦY, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI,
Điều 19. Công tác chuẩn bị
Điều 20. Thông báo ý kiến kết luận của người có trách nhiệm tiếp công dân
Mục 2 — MỐI QUAN HỆ GIỮA BAN TIẾP CÔNG DÂN
Điều 21. Quan hệ phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận đơn tại nơi tiếp công dân
Điều 22. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân với các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 23. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân với Văn phòng Cấp ủy, Ủy ban Kiểm tra, Ban Nội chính, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân tỉnh, Văn phòng Thường trực Hội đồng Nhân dân, Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
Điều 24. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân với Thanh tra Nhà nước
Điều 25. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân với Công an
Chương IV — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VÀ TỔNG HỢP BÁO CÁO
Điều 26. Theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 27. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Điều 28. Tổng hợp, báo cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.