Luật · Quốc hội
Luật 42/2013/QH13
Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (265)
- 59/2016/TT-BQP — Quy định tiếp công dân trong Bộ Quốc phòng (21/04/2016)
- 03/2016/TT-BTTTT — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Thông tin và Truyền thông (01/02/2016)
- 53/2015/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn về quy trình tiếp công dân và xử lý đơn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (11/12/2015)
- 2575/QĐ-TTCP — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân Trung ương (08/09/2015)
- 2276/QĐ-TTCP — Ban hành nội quy trụ sở tiếp công dân Trung ương (11/08/2015)
- 01/2015/TT-UBDT — Quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc (23/07/2015)
- 1346/QĐ-TTCP — Về việc công bố thủ tục hành chính về xử lý đơn thuộc phạm vi chức năng quản lý của thanh tra Chính phủ (27/05/2015)
- 1345/QĐ-TTCP — Về việc công bố thủ tục hành chính về tiếp công dân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ (27/05/2015)
- 81/2014/QĐ-TTg — Về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân (31/12/2014)
- 60/2014/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân (18/11/2014)
- 07/2014/TT-TTCP — Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (31/10/2014)
- 06/2014/TT-TTCP — Quy định quy trình tiếp công dân (31/10/2014)
- 39/2014/TT-BGTVT — Quy định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo của Bộ Giao thông vận tải (12/09/2014)
- 64/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (26/06/2014)
- 759/2014/UBTVQH13 — Quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (15/05/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 48/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (31/12/2025)
- 63/2025/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (31/12/2025)
- 116/2025/UBTVQH15 — Quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân (24/12/2025)
- 29/2025/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (10/12/2025)
- 46/2025/TT-BKHCN — Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ Khoa học và Công nghệ (19/11/2025)
- 18/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (14/11/2025)
- 83/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đánh giá, xếp loại đối với công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai; phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực và thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra trên địa bàn tỉnh nghệ an (07/11/2025)
- 75/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh nghệ an (21/10/2025)
- 274/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội (16/10/2025)
- 37/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (04/10/2025)
- 06/2025/TT-TTCP — Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (29/09/2025)
- 22/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (17/09/2025)
- 011/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk (08/09/2025)
- 126/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV, nhiệm kỳ 2021- 2026 (22/08/2025)
- … và 235 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (36 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân Điều 5. Quản lý công tác tiếp công dân Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẾN KHIẾU NẠI, Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 8. Trách nhiệm của người tiếp công dân Điều 9. Những trường hợp được từ chối tiếp công dân Chương III — TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN Ở TRUNG ƯƠNG, Điều 10. Trụ sở tiếp công dân Điều 11. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở trung ương Điều 12. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh Điều 13. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban tiếp công dân Điều 15. Việc tiếp công dân ở xã, phường, thị trấn Chương IV — TIẾP CÔNG DÂN TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC; Điều 16. Việc tổ chức tiếp công dân tại cơ quan hành chính nhà nước Điều 17. Việc tổ chức tiếp công dân tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước Điều 18. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân Điều 19. Địa điểm tiếp công dân Chương V — TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI, Điều 20. Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội Điều 21. Tiếp công dân của đại biểu Quốc hội Điều 22. Tiếp công dân của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Điều 23. Quy định chi tiết việc tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Chương VI — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, Điều 24. Công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân Điều 25. Tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 26. Phân loại, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết Điều 27. Trách nhiệm thông báo cho Ban tiếp công dân, người tiếp công dân về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được chuyển đến Điều 28. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Chương VII — TRÁCH NHIỆM TIẾP VÀ XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG Điều 29. Cử người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung Điều 30. Tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân Điều 31. Trách nhiệm phối hợp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 32. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Chương VIII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN Điều 33. Điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân Điều 34. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người tiếp công dân Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Hiệu lực thi hành Điều 36. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.