Quyết định · UBND
Quyết định 06/2017/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/03/2017
- Ngày có hiệu lực
- 27/03/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (57 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 505/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 4. Công bố danh mục, đăng ký, lưu giữ và thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Chương II — QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Mục 1 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 5. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 6. Chế độ báo cáo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
Điều 7. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện
Điều 8. Chấm dứt hợp đồng trong thời hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 9. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 10. Quản lý tài sản của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Mục 2 — KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
Điều 11. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá
Điều 12. Nội dung kiểm tra, đánh giá
Điều 13. Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá
Điều 14. Thời gian kiểm tra, đánh giá
Điều 15. Kinh phí tổ chức kiểm tra, đánh giá
Điều 16. Chuẩn bị nội dung kiểm tra, đánh giá
Điều 17. Điều kiện kiểm tra, đánh giá
Điều 18. Trình tự kiểm tra, đánh giá
Mục 3 — ĐIỀU CHỈNH VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Điều 19. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 20. Điều chỉnh tên, mục tiêu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 21. Điều chỉnh nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 22. Điều chỉnh kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 23. Thay đổi Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 24. Thay đổi Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 25. Điều chỉnh khác đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 26. Thẩm quyền điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 27. Trình tự, thủ tục điều chỉnh
Điều 28. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấm dứt hợp đồng
Chương III — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Mục 1 — QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
Điều 29. Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở
Điều 30. Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở
Điều 31. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở.
Điều 32. Phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở.
Điều 33. Nội dung đánh giá cấp cơ sở
Điều 34. Phương pháp đánh giá và xếp loại cấp cơ sở
Điều 35. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở
Mục 2 — QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
Điều 36. Nộp hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
Điều 37. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 38. Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 39. Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 40. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 41. Phiên họp của hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh
Điều 42. Yêu cầu đánh giá của Hội đồng
Điều 43. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 44. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 45. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 46. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 47. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 48. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng
Điều 49. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì
Điều 50. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 51. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia
Điều 52. Trách nhiệm của thành viên hội đồng
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 53. Điều khoản thi hành
Điều 54. Điều khoản áp dụng
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.