Quyết định · UBND
Quyết định 06/2021/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/02/2021
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 33/2017/TT-BTNMT — Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai (29/09/2017)
- 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT — Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất (22/06/2016)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (04/04/2015)
- 23/2014/TT-BTNMT — Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND cấp huyện, cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục Trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
Điều 3. Nội dung phối hợp
Điều 4. Phương thức phối hợp
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Điều 5. Tiếp nhận hồ sơ
Điều 6. Luân chuyển hồ sơ
Điều 7. Trả kết quả
Điều 8. Thời gian phối hợp và thực hiện thủ tục hành chính
Điều 9. Quy định về thực hiện xin lỗi khi giải quyết thủ tục hành chính quá hạn
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ CÁC THỦ TỤC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 10. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
Điều 11. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận
Điều 12. Phối hợp thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, trang bổ sung giấy chứng nhận do bị mất
Điều 13. Phối hợp trong việc thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 14. Phối hợp trong việc thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân; đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận sau khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 15. Phối hợp trong việc thực hiện thủ tục đăng ký biến động chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc thực hiện đồng thời với thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, thủ tục đăng ký biến động do thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, địa chỉ, thay đổi về hạn chế quyền hạn chế quyền sử dụng đất
Điều 16. Phối hợp trong việc thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận, thông tin về số hiệu thửa đất; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Điều 17. Phối hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất
Điều 18. Phối hợp trong việc thực hiện đính chính giấy chứng nhận
Điều 19. Phối hợp trong việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính
Điều 20. Phối hợp trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Điều 21. Phối hợp trong việc thực hiện xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 23. Trách nhiệm của Cơ quan thuế, Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước
Điều 24. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý về xây dựng, Cơ quan quản lý về nông nghiệp
Điều 25. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 27. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 28. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 29. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Điều 30. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.