Quyết định · UBND
Quyết định 06/2023/QĐ-UBND
Ban hành quy chế hoạt động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/02/2023
- Ngày có hiệu lực
- 06/03/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 58/2022/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (31/08/2022)
- 80/2020/NĐ-CP — Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (08/07/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 03 năm 2023 và thay thế Quyết định sổ 2773/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phổ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — : Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ Điều 5. Hành vi bị cấm trong sử dụng viện trợ Điều 6. Vốn chuẩn bị khoản viện trợ Chương II — : Điều 7. Vận động, đàm phán, ký kết viện trợ Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ Chương III — : Điều 10. Tổ chức quản lý chương trình, dự án Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án Điều 14. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện Điều 15. Bán hàng hóa thuộc các khoản viện trợ Điều 16. Xử lý tranh chấp Chương IV — : Điều 17. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ Điều 18. Mở tài khoản cho chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ Điều 19. Lập kế hoạch tài chính vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước Điều 20. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền Điều 21. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa và dịch vụ Điều 22. Thuế đối với các khoản viện trợ Điều 23. Kiểm toán các khoản viện trợ Chương V — : Điều 24. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh thống nhất quản lý nhà nước đối với công tác vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo thẩm quyền đã được phân cấp tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Ngoại vụ Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an tỉnh Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước tỉnh: Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan khác trên địa bàn tỉnh Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Chương VI — : Điều 35. Các sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 36. Những nội dung không quy định tại Quy chế này thực hiện theo Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ và quy định pháp luật hiện hành. Điều 37. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế, các cơ quan, tổ chức có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.