Nghị định · Chính phủ

Nghị định 80/2020/NĐ-CP

Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/07/2020
Ngày có hiệu lực
17/09/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (35)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (63 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ
  Điều 5. Hành vi bị cấm trong sử dụng viện trợ
  Điều 6. Vốn chuẩn bị khoản viện trợ
Chương II — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ
  Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt
  Điều 8. Hồ sơ khoản viện trợ
  Điều 9. Cơ quan chủ trì thẩm định
  Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án
  Điều 11. Quyết định phê duyệt
Chương III — QUẢN LÝ THỰC HIỆN VIỆN TRỢ
  Điều 12. Tổ chức quản lý chương trình, dự án
  Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ
  Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án
  Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện
  Điều 17. Bán hàng hóa thuộc các khoản viện trợ
  Điều 18. Bàn giao kết quả thực hiện viện trợ
  Điều 19. Xử lý tranh chấp
Chương IV — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VIỆN TRỢ
  Điều 20. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ
  Điều 21. Mở tài khoản cho chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ
  Điều 22. Lập kế hoạch tài chính vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
  Điều 23. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền
  Điều 24. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa và dịch vụ
  Điều 25. Thuế đối với các khoản viện trợ
  Điều 26. Kiểm toán các khoản viện trợ
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ
  Điều 27. Nội dung quản lý nhà nước về viện trợ
  Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
  Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
  Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
  Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Tổ chức thực hiện
  Điều 35. Xử lý chuyển tiếp
  Điều 36. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
  Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
  Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
  Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Mục tiêu của việc quản lý, sử dụng viện trợ
  Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng viện trợ
  Điều 5. Hành vi bị cấm trong sử dụng viện trợ
  Điều 6. Phương thức và lĩnh vực ưu tiên kêu gọi viện trợ
Chương II — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ
  Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ
  Điều 8. Hồ sơ khoản viện trợ
  Điều 9. Thẩm định, phê duyệt viện trợ; thông báo kết quả phê duyệt viện trợ
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VIỆN TRỢ
  Điều 10. Tổ chức quản lý chương trình, dự án
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ
  Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án
  Điều 14. Quản lý tài chính viện trợ
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ
  Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính
  Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an tỉnh
  Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ
  Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh
  Điều 21. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
  Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Triển khai thực hiện
  Điều 24. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.