Thông tư · Thanh tra Chính phủ

Thông tư 07/2011/TT-TTCP

Hướng dẫn quy trình tiếp công dân

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/07/2011
Ngày có hiệu lực
01/10/2011
Hết hiệu lực
15/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (4)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (36 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Mục đích của việc tiếp công dân
  Điều 4. Trang phục, thái độ, trách nhiệm của người tiếp công dân
Chương II — TIẾP NGƯỜI KHIẾU NẠI
  Mục 1 — XÁC ĐỊNH NHÂN THÂN CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, TÍNH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
    Điều 5. Xác định nhân thân của người đến khiếu nại
    Điều 6. Xác định tính hợp pháp của người đại diện cơ quan, tổ chức khiếu nại
    Điều 7. Xác định tính hợp pháp của người đại diện, của người được ủy quyền cho công dân để khiếu nại
    Điều 8. Xác định tính hợp pháp của luật sư trong trường hợp được người khiếu nại nhờ giúp đỡ về pháp luật
    Điều 9. Xử lý trường hợp ủy quyền không hợp pháp, không đúng quy định
  Mục 2 — NGHE, GHI CHÉP NỘI DUNG KHIẾU NẠI, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU
    Điều 10. Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại
    Điều 11. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người khiếu nại
    Điều 12. Tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại cung cấp
  Mục 3 — PHÂN LOẠI, XỬ LÝ KHIẾU NẠI
    Điều 13. Xử lý đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền
    Điều 14. Xử lý đối với khiếu nại không thuộc thẩm quyền
    Điều 15. Xử lý khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật và trường hợp có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
    Điều 16. Xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại
    Điều 17. Vào sổ theo dõi
Chương IV — TIẾP NGƯỜI TỐ CÁO
  Mục 1 — XÁC ĐỊNH NHÂN THÂN, GIỮ BÍ MẬT VÀ BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO
    Điều 18. Xác định nhân thân của người tố cáo
    Điều 19. Giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo
  Mục 2 — NGHE, GHI CHÉP NỘI DUNG TỐ CÁO, TIẾP NHẬN THÔNG TIN, TÀI LIỆU
    Điều 20. Nghe, ghi chép nội dung tố cáo
    Điều 21. Tiếp nhận đơn tố cáo
    Điều 22. Tiếp nhận các thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo cung cấp
  Mục 3 — PHÂN LOẠI, XỬ LÝ TỐ CÁO
    Điều 23. Xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo
    Điều 24. Xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền
    Điều 25. Xử lý tố cáo có tính chất khẩn cấp
    Điều 26. Xử lý tố cáo cán bộ do cấp ủy quản lý
    Điều 27. Xử lý đối với trường hợp tố cáo tiếp nhưng không có bằng chứng mới
    Điều 28. Xử lý đối với kiến nghị, phản ánh liên quan đến tố cáo
    Điều 29. Vào sổ theo dõi
Chương V — TIẾP CÔNG DÂN CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
  Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong việc trực tiếp tiếp công dân
  Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan và cơ quan Thanh tra nhà nước trong việc giúp Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân
Chương VI — TIẾP ĐẠI DIỆN CỦA NHIỀU NGƯỜI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 32. Tiếp đại diện của nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung
  Điều 33. Xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo về nhiều nội dung
  Điều 34. Tiếp đại diện của người khiếu nại, tố cáo trong trường hợp có nhiều người tham gia
  Điều 35. Chuẩn bị văn bản hướng dẫn, trả lời công dân
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 36. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.