Quyết định · UBND
Quyết định 07/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/03/2016
- Ngày có hiệu lực
- 19/03/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 41/2015/NQ-HĐND — Về Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020 (11/12/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 26/2014/TTLT-BTC-BCT — Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương (18/02/2014)
- 36/2013/TT-BCT — Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (27/12/2013)
- 46/2012/TT-BCT — của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (28/12/2012)
- 45/2012/NĐ-CP — Về khuyến công (21/05/2012)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận”, gồm 6 Chương, 30 Điều. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Công Thương theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công địa phương Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương Điều 7. Các đề án khuyến công được ưu tiên Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công Điều 9. Nội dung thẩm tra, thẩm định Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công Chương III — MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 12. Nội dung hoạt động khuyến công và mức chi chung Điều 13. Mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Điều 14. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Chương IV — TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN Điều 15. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí Điều 16. Tạm ứng kinh phí lần một Điều 17. Tạm ứng kinh phí còn lại Điều 18. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm Điều 19. Thay đổi tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng và các đề án, nhiệm vụ khác Điều 20. Chứng từ chi Điều 21. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí Điều 22. Hồ sơ quyết toán Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 25. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Điều 26. Trách nhiệm các Sở có liên quan Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 28. Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện đề án khuyến công, đơn vị phối hợp và đơn vị thụ hưởng Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Tổ chức thực hiện Phụ lục 01 — DANH MỤC TÀI LIỆU Phụ lục 02 — MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ MỘT SỐ DẠNG ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Phụ lục 03 — QUY ĐỊNH CHỨNG TỪ GỐC Phụ lục 04 — DANH MỤC BIỂU MẪU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.