Quyết định · UBND

Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và phối hợp thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
21/02/2017
Ngày có hiệu lực
01/03/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và phối hợp thực hiện việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Nam".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Chương II — QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 4. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất
  Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo từng dự án mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng
  Điều 6. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được giao đất theo hình thức có thu tiền sử dụng đất theo từng dự án mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
  Điều 7. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được giao đất, thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 8. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Chương III — QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH SỐ TIỀN TRỪ VÀO TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 9. Quyết toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và xác định số tiền mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
  Điều 10. Quy trình xác định số tiền được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Chương IV — QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
  Điều 11. Lựa chọn phương pháp định giá đất
  Điều 12. Quy trình xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
  Điều 13. Quy trình xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  Điều 14. Quy trình xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp.
  Điều 15. Quy trình xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất nông nghiệp.
  Điều 16. Quy trình xác định giá đất đối với trường hợp vị trí thửa đất, khu đất chưa được quy định trong bảng giá đất mà không thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Quy định này.
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
  Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 22. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác liên quan
  Điều 23. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.