Quyết định · UBND
Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/04/2018
- Ngày có hiệu lực
- 02/05/2018
- Hết hiệu lực
- 16/05/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (58 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
Điều 4. Kinh phí hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
Điều 5. Điều kiện của tổ chức thực hiện, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 6. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 7. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 8. Xây dựng và tổng hợp đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 9. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 10. Phương thức, trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
Điều 11. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở
Chương III — XÉT DUYỆT VÀ PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ
Điều 12. Phương thức, trình tự và nội dung làm việc của Hội đồng xét duyệt
Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 14. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ cấp cơ sở
Chương IV — ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ NHIỆM VỤ
Điều 15. Hồ sơ và thời hạn nộp phục vụ Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng nghiệm thu
Điều 17. Phương thức, trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng nghiệm thu
Điều 18. Phương pháp đánh giá và xếp loại của Hội đồng nghiệm thu
Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu
Điều 20. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
Chương V — QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 21. Quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 22. Công tác kiểm tra nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 23. Chế độ báo cáo và nộp hồ sơ nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 24. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Điều khoản áp dụng
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Phụ lục — CÁC BIỂU MẪU
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
Điều 4. Kinh phí hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
Điều 5. Điều kiện của tổ chức thực hiện, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 6. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 7. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 8. Xây dựng và tổng hợp đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 9. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Điều 10. Phương thức, trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
Điều 11. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở
Chương III — XÉT DUYỆT VÀ PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ
Điều 12. Phương thức, trình tự và nội dung làm việc của Hội đồng xét duyệt
Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 14. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ cấp cơ sở
Chương IV — ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ NHIỆM VỤ
Điều 15. Hồ sơ và thời hạn nộp phục vụ Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng nghiệm thu
Điều 17. Phương thức, trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng nghiệm thu
Điều 18. Phương pháp đánh giá và xếp loại của Hội đồng nghiệm thu
Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu
Điều 20. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
Chương V — QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 21. Quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 22. Công tác kiểm tra nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 23. Chế độ báo cáo và nộp hồ sơ nhiệm vụ cấp cơ sở
Điều 24. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Điều khoản áp dụng
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Phụ lục — CÁC BIỂU MẪU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.