Quyết định · UBND
Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/03/2018
- Ngày có hiệu lực
- 12/03/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 12/3/2018 và thay thế Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 02/10/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 4. Nội dung phản ánh, kiến nghị Điều 5. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị Chương II — TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 6. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 7. Quy trình tiếp nhận, đánh giá và phân loại các phản ánh, kiến nghị của Văn phòng UBND tỉnh Điều 8. Chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý Điều 9. Xử lý phản ánh, kiến nghị của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 10. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị Chương III — TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Kinh phí thực hiện Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 15. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.