Thông tư · Bộ Y tế

Thông tư 07/2018/TT-BYT

Quy định chi tiết một số điều về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/04/2018
Ngày có hiệu lực
01/06/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (32 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
  Điều 3. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong hành nghề dược
  Điều 4. Tiêu chí để công nhận người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác trong hành nghề dược
  Điều 5. Tiêu chí để công nhận người đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược
  Điều 6. Cơ sở giáo dục được thực hiện việc kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược
  Điều 7. Hồ sơ, thủ tục công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược
  Điều 8. Các trường hợp hủy công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược
  Điều 9. Thủ tục hủy công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược
  Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra, công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược
Chương III — THÔNG BÁO, CÔNG KHAI DANH SÁCH
  Điều 11. Thông báo danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề tại cơ sở đến cơ quan có thẩm quyền
  Điều 12. Công khai danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược
Chương IV — HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CÓ HOẠT ĐỘNG DƯỢC
  Điều 13. Quy định chung về cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại
  Điều 14. Hồ sơ, thủ tục công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc
  Điều 15. Trường hợp hủy công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc
  Điều 16. Thủ tục hủy công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc
  Điều 17. Trách nhiệm của cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Chương V — BÁN THUỐC THUỘC DANH MỤC THUỐC HẠN CHẾ BÁN LẺ
  Điều 18. Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ
  Điều 19. Bán thuốc thuộc danh mục hạn chế bán lẻ
  Điều 20. Bán thêm thuốc tại quầy thuốc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
  Điều 21. Yêu cầu đối với người giới thiệu thuốc
  Điều 22. Trách nhiệm của người giới thiệu thuốc
  Điều 23. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở kinh doanh dược có người giới thiệu thuốc
  Điều 24. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi có người giới thiệu thuốc hoạt động
  Điều 25. Trách nhiệm của Sở Y tế nơi có người giới thiệu thực hiện hoạt giới thiệu thuốc
Chương VII — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
  Điều 26. Thành lập Hội đồng
  Điều 27. Thành phần của Hội đồng
  Điều 28. Hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp chứng chỉ hành nghề dược
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 29. Hiệu lực thi hành
  Điều 30. Điều khoản tham chiếu
  Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 32. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.