Thông tư · Bộ Y tế
Thông tư 07/2018/TT-BYT
Quy định chi tiết một số điều về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/04/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 75/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (20/06/2017)
- 54/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược (08/05/2017)
- 105/2016/QH13 — Dược (06/04/2016)
Bố cục (32 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG NGÔN NGỮ Điều 3. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong hành nghề dược Điều 4. Tiêu chí để công nhận người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác trong hành nghề dược Điều 5. Tiêu chí để công nhận người đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược Điều 6. Cơ sở giáo dục được thực hiện việc kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược Điều 7. Hồ sơ, thủ tục công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược Điều 8. Các trường hợp hủy công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược Điều 9. Thủ tục hủy công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra, công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược Chương III — THÔNG BÁO, CÔNG KHAI DANH SÁCH Điều 11. Thông báo danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề tại cơ sở đến cơ quan có thẩm quyền Điều 12. Công khai danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược Chương IV — HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CÓ HOẠT ĐỘNG DƯỢC Điều 13. Quy định chung về cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại Điều 14. Hồ sơ, thủ tục công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc Điều 15. Trường hợp hủy công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc Điều 16. Thủ tục hủy công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc Điều 17. Trách nhiệm của cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược Chương V — BÁN THUỐC THUỘC DANH MỤC THUỐC HẠN CHẾ BÁN LẺ Điều 18. Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ Điều 19. Bán thuốc thuộc danh mục hạn chế bán lẻ Điều 20. Bán thêm thuốc tại quầy thuốc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Điều 21. Yêu cầu đối với người giới thiệu thuốc Điều 22. Trách nhiệm của người giới thiệu thuốc Điều 23. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở kinh doanh dược có người giới thiệu thuốc Điều 24. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi có người giới thiệu thuốc hoạt động Điều 25. Trách nhiệm của Sở Y tế nơi có người giới thiệu thực hiện hoạt giới thiệu thuốc Chương VII — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 26. Thành lập Hội đồng Điều 27. Thành phần của Hội đồng Điều 28. Hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp chứng chỉ hành nghề dược Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hiệu lực thi hành Điều 30. Điều khoản tham chiếu Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp Điều 32. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.