Quyết định · UBND
Quyết định 07/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/02/2023
- Ngày có hiệu lực
- 03/03/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 24/2020/TT-BCA — Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (10/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước Điều 9. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 12. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức (Không có yếu tố nước ngoài) Điều 13. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài do cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức Điều 14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 15. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 16. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo, bộ phận và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 17. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 19. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm thi hành Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 22. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.