Quyết định · UBND
Quyết định 07/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/02/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/03/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 30/2020/NĐ-CP — Về công tác văn thư (05/03/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 02/2019/TT-BNV — Quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử (24/01/2019)
- 28/2018/QĐ-TTg — Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước (12/07/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
Bố cục (45 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Giá trị pháp lý, xác định giá trị pháp lý tài liệu lưu trữ điện tử, tiêu chuẩn đầu vào của cơ sở dữ liệu tài liệu điện tử
Điều 5. Gửi, nhận văn bản điện tử
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ ĐIỆN TỬ
Mục 1 — SOẠN THẢO, KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Điều 6. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử
Điều 7. Quy trình soạn thảo, ký ban hành văn bản điện tử
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ ĐI
Điều 8. Trình tự quản lý văn bản điện tử đi
Điều 9. Cấp số, thời gian ban hành văn bản
Điều 10. Đăng ký văn bản đi
Điều 11. Ký số, phát hành, theo dõi việc chuyển phát và thu hồi văn bản đi
Điều 12. Lưu văn bản đi
Mục 3 — QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ ĐẾN
Điều 13. Trình tự quản lý văn bản điện tử đến
Điều 14. Tiếp nhận văn bản đến
Điều 15. Đăng ký văn bản đến
Điều 16. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 17. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Mục 4 — SAO VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Điều 18. Các hình thức bản sao
Điều 19. Giá trị pháp lý của bản sao
Điều 20. Thẩm quyền sao văn bản
Mục 5 — TẠO LẬP, NỘP LƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
Điều 21. Tạo lập và quản lý hồ sơ, tài liệu điện tử
Điều 22. Quy trình tạo lập hồ sơ điện tử
Điều 23. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu điện tử vào Lưu trữ cơ quan
Điều 24. Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 25. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ điện tử vào Lưu trữ lịch sử
Mục 6 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT
Điều 26. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật
Điều 27. Sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ
Mục 1 — THU THẬP TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
Điều 28. Tài liệu lưu trữ điện tử hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức
Điều 29. Tài liệu lưu trữ điện tử hình thành từ việc số hóa tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác
Điều 30. Thu thập tài liệu lưu trữ điện tử
Mục 2 — BẢO QUẢN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
Điều 31. Bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 32. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử tại Lưu trữ cơ quan
Điều 33. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử tại Lưu trữ lịch sử
Điều 34. Bảo đảm an toàn và bảo mật tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 35. Các hành vi bị nghiêm cấm
Mục 3 — THỐNG KÊ, TIÊU HỦY TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ
Điều 36. Thống kê tài liệu lưu trữ điện tử
Điều 37. Hủy tài liệu lưu trữ điện tử hết giá trị
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Sở Nội vụ
Điều 39. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 40. Sở Tài chính
Điều 41. Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 42. Các cơ quan, đơn vị và địa phương
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.