Nghị định · Chính phủ

Nghị định 08/1998/NĐ-CP

Ban hành Quy chế thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
22/01/1998
Ngày có hiệu lực
06/02/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (4)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế thành lập Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 1. Cho phép các doanh nghiệp nước ngoài đã được phép hoạt động thương mại, đầu tư và dịch vụ tại Việt Nam, nếu có đủ điều kiện và chấp nhận các quy định của Quy chế này, được thành lập Hiệp hội doanh nghiệp hoặc Câu lạc bộ doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Hiệp hội).
Điều 2. Hiệp hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là tổ chức phi Chính phủ, phi chính trị, phi vụ lợi.
Điều 3. Điều kiện thành lập Hiệp hội :
Điều 4. Nội dung hoạt động của Hiệp hội :
Điều 5. Hồ sơ xin thành lập Hiệp hội gửi ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi xin thành lập Hiệp hội. Hồ sơ gồm:
Điều 6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trả lời (cấp hay không cấp giấy phép) cho các doanh nghiệp nước ngoài xin thành lập Hiệp hội. Giấy phép thành lập Hiệp hội có giá trị hoạt động trong 5 năm kể từ ngày cấp và được xét gia hạn mỗi lần không quá 3 năm.
Điều 7. Trong quá trình hoạt động, nếu có những thay đổi khác với nội dung ghi trong giấy phép thì Hiệp hội phải làm đơn đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cấp giấy phép thành lập cho điều chỉnh, bổ sung giấy phép và chỉ được hoạt động theo nội dung mới khi có văn bản chấp nhận bổ sung giấy phép. ủy ban nhân dân nhận đơn phải xem xét và trả lời cho đương sự trong thời gian không quá 30 ngày.
Điều 8. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép hoặc chấp nhận bổ sung giấy phép, Hiệp hội phải đăng báo Trung ương và báo Địa phương các nội dung sau:
Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệp hội sau khi được thành lập :
Điều 10. ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi có các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngòai đăng ký, có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ luật pháp Việt Nam và các quy định của Quy chế này của các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài. Sau khi cấp giấy phép, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi bản sao giấy phép cho Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và ủy ban công tác về các Tổ chức phi Chính phủ, đồng thời định kỳ 6 tháng và 1 năm có báo cáo tổng hợp hoạt động của các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn cho 3 cơ quan nói trên.
Điều 11.
Điều 12.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.