Quyết định · UBND

Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Ban hành "Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương"

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/02/2012
Ngày có hiệu lực
16/02/2012
Hết hiệu lực
29/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2430/2005/QĐ-UBND ngày 16/6/2005 về việc ban hành “Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh”; Quyết định số 3191/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành “Quy định định mức chi và phân bổ dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh Hải Dương về việc sửa đổi, bổ sung điều 25 của Quyết định số 2430/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của UBND tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ trong văn bản
  Điều 3. Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ
  Mục 1 — XÁC ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
    Điều 4. Nguồn hình thành các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
    Điều 5. Quy trình xác định nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức và cá nhân đề xuất
    Điều 6. Quy trình tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 7. Phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
  Mục 2 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN
    Điều 8. Ký hợp đồng và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN
    Điều 9. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 10. Điều chỉnh nội dung và kinh phí của nhiệm vụ KH&CN
  Mục 3 — KIỂM TRA TIẾN ĐỘ, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, CÔNG BỐ VÀ NHÂN RỘNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN
    Điều 11. Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 12. Chuẩn bị báo cáo khoa học
    Điều 13. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 14. Các hình thức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 15. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 16. Đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
    Điều 17. Quản lý sau nghiệm thu
  Mục 4 — THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ, THANH LÝ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG
    Điều 18. Thanh quyết toán kinh phí
    Điều 19. Thanh lý hợp đồng KH&CN
    Điều 20. Xử lý vi phạm tiến độ thực hiện Hợp đồng KH&CN
Chương III — NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
  Mục 1 — NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KH&CN HÀNG NĂM
    Điều 21. Nội dung chi phục vụ công tác quản lý các nhiệm vụ KH&CN do Sở KH&CN thực hiện.
    Điều 22. Định mức chi hoạt động quản lý các nhiệm vụ KH&CN tại Sở Khoa học và công nghệ.
  Mục 2 — NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN HÀNG NĂM
    Điều 23. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ
    Điều 24. Định mức chi các nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức chủ trì thực hiện.
    Điều 25. Phân bổ kinh phí KH&CN cho các đề tài nghiệp vụ và kinh phí từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân.
  Điều 27. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
  Điều 28. Trách nhiệm của các chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN
  Điều 29. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 31. Trách nhiệm và quyền lợi của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
  Điều 32. Điều khoản thi hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.