Quyết định · UBND
Quyết định 08/2012/QĐ-UBND
Ban hành "Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/02/2012
- Ngày có hiệu lực
- 16/02/2012
- Hết hiệu lực
- 29/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN — Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (07/05/2007)
- 171/2004/QĐ-TTg — Phê duyệt Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ (28/09/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 81/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ (17/10/2002)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2430/2005/QĐ-UBND ngày 16/6/2005 về việc ban hành “Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh”; Quyết định số 3191/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của UBND tỉnh Hải Dương về việc ban hành “Quy định định mức chi và phân bổ dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh Hải Dương về việc sửa đổi, bổ sung điều 25 của Quyết định số 2430/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của UBND tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ trong văn bản
Điều 3. Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ
Mục 1 — XÁC ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Điều 4. Nguồn hình thành các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Điều 5. Quy trình xác định nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức và cá nhân đề xuất
Điều 6. Quy trình tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Điều 7. Phê duyệt thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Mục 2 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN
Điều 8. Ký hợp đồng và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN
Điều 9. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Điều 10. Điều chỉnh nội dung và kinh phí của nhiệm vụ KH&CN
Mục 3 — KIỂM TRA TIẾN ĐỘ, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, CÔNG BỐ VÀ NHÂN RỘNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN
Điều 11. Kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Điều 12. Chuẩn bị báo cáo khoa học
Điều 13. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Điều 14. Các hình thức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Điều 15. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Điều 16. Đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Điều 17. Quản lý sau nghiệm thu
Mục 4 — THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ, THANH LÝ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Điều 18. Thanh quyết toán kinh phí
Điều 19. Thanh lý hợp đồng KH&CN
Điều 20. Xử lý vi phạm tiến độ thực hiện Hợp đồng KH&CN
Chương III — NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
Mục 1 — NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ KH&CN HÀNG NĂM
Điều 21. Nội dung chi phục vụ công tác quản lý các nhiệm vụ KH&CN do Sở KH&CN thực hiện.
Điều 22. Định mức chi hoạt động quản lý các nhiệm vụ KH&CN tại Sở Khoa học và công nghệ.
Mục 2 — NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KH&CN HÀNG NĂM
Điều 23. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ
Điều 24. Định mức chi các nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức chủ trì thực hiện.
Điều 25. Phân bổ kinh phí KH&CN cho các đề tài nghiệp vụ và kinh phí từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và cá nhân.
Điều 27. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Điều 28. Trách nhiệm của các chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 31. Trách nhiệm và quyền lợi của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Điều 32. Điều khoản thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.