Quyết định · UBND

Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/05/2014
Ngày có hiệu lực
15/05/2014
Hết hiệu lực
15/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (13 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 3. Nội dung, hình thức, yêu cầu phản ánh, kiến nghị
  Điều 4. Địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG VIỆC TIẾP NHẬN,
  Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
  Điều 6. Phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị
  Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
  Điều 8. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị và lưu trữ hồ sơ xử lý phản ánh, kiến nghị
Chương III — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 9. Kinh phí thực hiện và khen thưởng, kỷ luật
  Điều 10. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.