Quyết định · UBND
Quyết định 39/2016/QĐ-UBND
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/05/2016
- Ngày có hiệu lực
- 27/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 36/2022/QĐ-UBND — BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH (08/06/2022)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 19/2014/TT-BNV — Quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức (04/12/2014)
- 29/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (08/04/2013)
- 29/2012/NĐ-CP — Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (12/04/2012)
- 03/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (25/01/2011)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 139/2010/TT-BTC — Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (21/09/2010)
- 18/2010/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng công chức (05/03/2010)
- 92/2009/NĐ-CP — Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (22/10/2009)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng. Điều 4. Nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng. Chương II — ĐIỀU KIỆN, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, CÁN BỘ CƠ SỞ ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 5. Điều kiện để cử đi đào tạo, bồi dưỡng. Điều 6. Quyền lợi. Điều 7. Trách nhiệm. Điều 8. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng. Điều 9. Xử lý vi phạm và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng. Chương III — TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Điều 10. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. Điều 11. Thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng. Điều 12. Tổ chức biên soạn, thẩm định và điều chỉnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng. Điều 13. Chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Điều 14. Giảng viên. Điều 15. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Quản lý Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng. Điều 17. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội. Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 20. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tỉnh. Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 22. Điều khoản thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.