Quyết định · UBND
Quyết định 08/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/05/2015
- Ngày có hiệu lực
- 23/05/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 23/2010/QĐ-UBND — Về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái (09/09/2010)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (24/10/2014)
- 136/2013/NĐ-CP — Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (21/10/2013)
- 28/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật (10/04/2012)
- 06/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi (14/01/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 60/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước (06/06/2003)
- 01/2002/QH11 — Ngân sách nhà nước (16/12/2002)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số23/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội Điều 4. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn Điều 5. Mức trợ giúp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội Điều 6. Chế độ trợ giúp đột xuất Chương III — KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 7. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên Điều 8. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đột xuất Điều 9. Nội dung và mức chi cho công tác quản lý Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 12. Quy định chuyển tiếp Phụ lục 1 — MỨC TRỢ GIÚP HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ Phụ lục 2 — MỨC TRỢ GIÚP HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ Phụ lục 3 — :
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.