Nghị định · Chính phủ

Nghị định 136/2013/NĐ-CP

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
21/10/2013
Ngày có hiệu lực
01/01/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (123)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (42 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
  Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội
Chương II — TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG
  Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
  Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
  Điều 7. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng
  Điều 8. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
  Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
  Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
  Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
Chương III — TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT
  Điều 12. Hỗ trợ lương thực
  Điều 13. Hỗ trợ người bị thương nặng
  Điều 14. Hỗ trợ chi phí mai táng
  Điều 15. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
  Điều 16. Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác
  Điều 17. Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
Chương IV — CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG
  Điều 18. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
  Điều 19. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
  Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
  Điều 21. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
  Điều 22. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
  Điều 23. Điều kiện, trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
  Điều 24. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi đủ điều kiện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
Chương V — CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI
  Điều 25. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
  Điều 26. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
  Điều 27. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm
  Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và đưa đối tượng về sống tại cộng đồng
  Điều 29. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng
  Điều 30. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
  Điều 31. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
Chương VI — HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI
  Điều 32. Thành viên Hội đồng xét duyệt
  Điều 33. Hoạt động của Hội đồng xét duyệt
Chương VII — KINH PHÍ THỰC HIỆN
  Điều 34. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
  Điều 35. Kinh phí thực hiện trợ giúp đột xuất
  Điều 36. Quản lý kinh phí trợ giúp xã hội
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 37. Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
  Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, ngành
  Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 41. Hiệu lực thi hành
  Điều 42. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.