Quyết định · UBND
Quyết định 08/2024/QĐ-UBND
quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/03/2024
- Ngày có hiệu lực
- 09/04/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 10/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (31/03/2016)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 4 năm 2024 và thay thế Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 3. Thủ trưởng: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Tiêu chí xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Điều 4. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 5. Quy trình quản lý Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 6. Căn cứ, nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN Điều 7. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN Điều 8. Nội dung thể hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 9. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 10. Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh Điều 11. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP Điều 12. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 13. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 14. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 15. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 16. Mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 17. Hội đồng Tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 18. Tổ thẩm định kinh phí Điều 19. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 20. Hủy kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN Chương IV — HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 21. Phê duyệt thuyết minh và ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 22. Điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 23. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 24. Xử lý tài chính khi chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 25. Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 26. Chế độ báo cáo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 27. Giải quyết tranh chấp hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Chương V — ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 30. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Chương VI — THU THẬP THÔNG TIN, ĐĂNG KÝ, LƯU TRỮ, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ, CÔNG BỐ VÀ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 32. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước Điều 33. Đăng ký, lưu giữ và công nhận kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Điều 34. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Điều 35. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 36. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 37. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính Điều 39. Trách nhiệm, quyền hạn của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Điều 40. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất nhiệm vụ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ Điều 41. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì Điều 42. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ Điều 43. Quy định viện dẫn và điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.