Quyết định · UBND

Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/03/2016
Ngày có hiệu lực
18/03/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân tỉnh kết quả và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/3/2016. Bãi bỏ Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 ban hành Quy định xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 ban hành quy chế phối hợp trong bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc tổ chức việc bán đấu giá tài sản Nhà nước
  Điều 4. Các tổ chức thực hiện bán đấu giá tài sản Nhà nước
  Điều 5. Tài sản bán đấu giá
  Điều 6. Điều kiện về tài sản bán đấu giá
  Điều 7. Người tham gia đấu giá và người không được tham gia đấu giá
  Điều 8. Điều kiện, thủ tục tham gia đấu giá
  Điều 9. Tiền đặt trước khi đăng ký tham gia đấu giá tài sản
  Điều 10. Hình thức đấu giá, nguyên tắc xác định bước giá
  Điều 11. Hợp đồng bán đấu giá tài sản
  Điều 12. Niêm yết, thông báo và trưng bày tài sản bán đấu giá
  Điều 13. Địa điểm và trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản
  Điều 14. Xử lý cuộc bán đấu giá tài sản không thành
  Điều 15. Xử lý khoản tiền đặt trước sau khi tham gia đấu giá
  Điều 16. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá
  Điều 17. Thời hạn thanh toán
  Điều 18. Hủy kết quả bán đấu giá
  Điều 19. Thanh toán, quản lý chi phí bán đấu giá
Chương II — ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 20. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 21. Giám sát thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 22. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 23. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
  Điều 24. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá.
  Điều 25. Xử lý trường hợp giao đất có chênh lệch diện tích hoặc có thay đổi quy hoạch
Chương III — ĐẤU GIÁ TÀI SẢN LÀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN
  Điều 26. Xác định giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá
  Điều 27. Hội đồng định giá tài sản
  Điều 28. Xử lý khoản tiền thu được từ bán đấu giá tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính
  Điều 29. Bàn giao tài sản cho người mua trúng đấu giá thành
  Điều 30. Trách nhiệm quản lý, bảo quản tài sản
  Điều 31. Xử lý tài sản không bán được
Chương IV — ĐẤU GIÁ MỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN KHÁC
  Điều 32. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  Điều 33. Đấu giá các loại tài sản khác của Nhà nước và tài sản có vốn góp của Nhà nước
  Điều 34. Đấu giá cây đứng và lâm sản được khai thác từ rừng thuộc sở hữu Nhà nước
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 35. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
  Điều 36. Trách nhiệm phối hợp trong hoạt động bán đấu giá tài sản
  Điều 37. Xử lý đối với vi phạm của người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá
  Điều 38. Xử lý vi phạm đối với người thực hiện đấu giá
  Điều 39. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.