Quyết định · UBND
Quyết định 09/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/03/2016
- Ngày có hiệu lực
- 31/03/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 75/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại (03/10/2012)
- 76/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo (03/10/2012)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (45 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 04 Chương, 43 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT
Mục 1 — NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 3. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 4. Nguyên tắc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 5. Thời hạn tự nguyện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 6. Tạm đình chỉ thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 7. Đình chỉ thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 8. Trách nhiệm của người giải quyết tranh chấp đất đai trong việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 9. Trách nhiệm của các bên tranh chấp trong việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 10. Trách nhiệm của người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT
Điều 13. Gửi, công bố, triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 14. Địa điểm và thành phần tham dự buổi công bố, triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 15. Nội dung công bố, triển khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 16. Kết thúc việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Điều 17. Xử lý trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH
Mục 1 — NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG, THẨM QUYỀN
Điều 18. Nguyên tắc áp dụng
Điều 19. Việc cưỡng chế được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây
Điều 20. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế
Điều 21. Thời gian thực hiện cưỡng chế
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ
Điều 23. Tham mưu ban hành quyết định cưỡng chế
Điều 24. Ban hành quyết định cưỡng chế
Điều 25. Gửi quyết định cưỡng chế đến cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, cá nhân, tổ chức có liên quan
Điều 26. Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
Điều 27. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch và phương án cưỡng chế
Điều 28. Thông báo việc cưỡng chế
Điều 29. Phổ biến kế hoạch và phương án cưỡng chế
Điều 30. Tổ chức thi hành cưỡng chế
Điều 31. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế
Mục 3 — KẾT THÚC THI HÀNH CƯỠNG CHẾ
Điều 32. Kết thúc việc thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 33. Hồ sơ thi hành quyết định cưỡng chế
Mục 4 — CHI PHÍ CƯỠNG CHẾ
Điều 34. Xác định chi phí cưỡng chế
Điều 35. Tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế
Điều 36. Thanh toán chi phí cưỡng chế
Điều 37. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 40. Trách nhiệm phối hợp thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 41. Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 42. Xử lý đối với các trường hợp phải cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật trước thời điểm Quy định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện cưỡng chế
Điều 43. Bổ sung, sửa đổi quy định về thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hoà giải thành có hiệu lực pháp luật
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.