Quyết định · UBND
Quyết định 09/2018/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/03/2018
- Ngày có hiệu lực
- 02/04/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 40/2020/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Long An (24/09/2020)
- 40/2020/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018 của UBND tỉnh Long An (24/09/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 33/2017/TT-BTNMT — Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai (29/09/2017)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quỵết định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở ngành, các địa phương triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, Điều 3. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch Điều 4. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 5. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất Điều 6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh Điều 7. Mức đất ở tái định cư cho hộ gia đình cùng chung sống trên một thửa đất ở bị Nhà nước thu hồi Điều 8. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công vói cách mạng Điều 9. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất khi nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ử nước ngoài Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức khác và hộ kinh doanh cá thể khi nhà nước thu hồi đất Điều 11. Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ Điều 12. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà, công trình trong trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ Điều 13. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và chi trả tiền hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Điều 14. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Điều 15. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình,cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở Điều 16. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở Điều 17. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 18. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng Điều 19. Suất tái định cư tối thiểu Điều 20. Hỗ trợ khi Nhà nước trưng dụng đất hoặc thu hồi đất có thời hạn Điều 21. Hỗ trợ khác Chương III — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM Điều 22. Thẩm quyền phê duyệt mức bồi thường Điều 23. Tổ chức dịch vụ công về đất đai (làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng) Điều 24. Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 25. Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 26. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện Điều 27. Các sở, ngành và chủ đầu tư dự án Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.