Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 09/2018/TT-NHNN
Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2018
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 27/2022/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng (31/12/2022)
- 27/2022/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng (31/12/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 26/2008/QĐ-NHNN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN ngày 06/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (09/09/2008)
- 24/2006/QĐ-NHNN — Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước (06/06/2006)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
- 16/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/02/2017)
- 46/2010/QH12 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (16/06/2010)
Bố cục (48 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Điều 5. Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã và quy định phòng giao dịch, điểm giới thiệu dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân
Điều 6. Địa bàn hoạt động, tên chi nhánh, phòng giao dịch
Điều 7. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch
Điều 8. Nguyên tắc lập hồ sơ, gửi thông báo
Điều 9. Quy chế về quản lý mạng lưới
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Mục 1 — Thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
Điều 10. Điều kiện thành lập chi nhánh
Điều 11. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài
Điều 12. Điều kiện thành lập phòng giao dịch
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài
Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài
Mục 2 — Khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch
Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
Mục 3 — Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
Điều 17. Thay đổi tên chi nhánh
Điều 18. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh
Điều 19. Thay đổi tên phòng giao dịch
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch
Điều 21. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài
Điều 22. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, văn phòng đại diện ở nước ngoài trong trường hợp tổ chức lại ngân hàng hợp tác xã
Điều 23. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch
Điều 24. Công bố thông tin
Mục 4 — Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
Điều 25. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
Điều 26. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
Điều 27. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước
Điều 28. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện ở trong nước
Điều 29. Chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện ở nước ngoài
Điều 30. Công bố thông tin
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1 — Thành lập phòng giao dịch, khai trương hoạt động, thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
Điều 31. Điều kiện thành lập phòng giao dịch
Điều 32. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch
Điều 33. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch
Điều 34. Khai trương hoạt động phòng giao dịch
Điều 35. Thay đổi tên phòng giao dịch
Điều 36. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch
Điều 37. Công bố thông tin
Mục 2 — Chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
Điều 38. Chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch
Điều 39. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch
Điều 40. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch
Điều 41. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch
Điều 42. Công bố thông tin
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 44. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
Điều 45. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Quy định chuyển tiếp
Điều 47. Hiệu lực thi hành
Điều 48. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.