Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 24/2006/QĐ-NHNN
Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/06/2006
- Ngày có hiệu lực
- 07/07/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 23/2018/TT-NHNN — Quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân (14/09/2018)
- 09/2018/TT-NHNN — Quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (30/03/2018)
- 04/2015/TT-NHNN — Quy định về quỹ tín dụng nhân dân (31/03/2015)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 18/2003/QH11 — Hợp tác xã (26/11/2003)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 52/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (19/05/2003)
- 48/2001/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. (13/08/2001)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (70 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNN ngày 16/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân và việc thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép, chấp thuận việc mở, chấm dứt hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân và việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 4. Điều kiện để được cấp giấy phép Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép Điều 6. Trình tự cấp giấy phép Điều 7. Quyết định chuẩn y các chức danh và Điều lệ Điều 8. Lệ phí cấp giấy phép Điều 9. Sử dụng giấy phép Điều 10. Đăng ký kinh doanh Điều 11. Điều kiện hoạt động Điều 12. Điều kiện để mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương Điều 13. Hồ sơ, trình tự và thủ tục mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương Điều 14. Chấm dứt hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương Điều 15. Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục mở phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 16. Hồ sơ, trình tự và thủ tục chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 17. Điều kiện, trình tự, thủ tục chia Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 18. Điều kiện, trình tự, thủ tục tách Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 19. Điều kiện, trình tự, thủ tục hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 20. Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 21. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có thể bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: Điều 22. Thu hồi giấy phép trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Quy chế này (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chưa hoạt động) Điều 23. Thu hồi giấy phép trong trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 21 của Quy chế này Điều 24. Thu hồi giấy phép trong trường hợp chia Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 25. Thu hồi giấy phép trong trường hợp hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 26. Thu hồi giấy phép trong trường hợp sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Điều 27. Thu hồi giấy phép trong trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản Điều 28. Thu hồi giấy phép trong trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở giải thể tự nguyện theo nghị quyết của Đại hội thành viên Điều 29. Thu hồi giấy phép trong các trường hợp quy định tại các khoản 1(trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã hoạt động), 4 và 5 Điều 21 của Quy chế này Điều 30. Quyết định thu hồi giấy phép (Mẫu số 10 đính kèm) Điều 31. Trách nhiệm của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép Điều 32. Thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trong các trường hợp bị thu hồi giấy phép nêu tại các khoản 1(trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã hoạt động), 4 và 5 Điều 21 của Quy chế này Điều 33. Thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở giải thể tự nguyện Điều 34. Thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trong các trường hợp thu hồi giấy phép nêu tại các khoản 1 (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chưa hoạt động), 2 và 3 Điều 21 của Quy chế này Điều 35. Thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở bị phá sản Điều 36. Chi phí thanh lý Điều 37. Tổ giám sát thanh lý Điều 38. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Tổ giám sát thanh lý Điều 39. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý Điều 40. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh Điều 41. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Điều 42. Hiệu lực giấy phép của các Quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động số.../NH-GP ngày... tháng... năm....cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...................……. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động số .../NH-GP ngày... tháng...... năm.... cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở................................................……………. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ................... Điều 3. Các ông (bà) Trưởng phòng ......................, Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố .................., Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ............................ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Chuẩn y Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương. Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương gồm ....... chương và ......... điều. Điều 2. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương phải chấp hành đúng các điều khoản được quy định trong Điều lệ này. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Chuẩn y danh sách Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương như sau: Điều 2. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương có tên tại Điều 1 trên đây có trách nhiệm tuân thủ Luật Các tổ chức tín dụng, Luật hợp tác xã; các quy định, thể lệ chế độ nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước ban hành và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương có tên tại Điều 1 trên đây có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Chuẩn y Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ................................ Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gồm ....... chương và ......... điều. Điều 2. Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban kiểm soát Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ...................... phải chấp hành đúng các điều khoản được quy định trong Điều lệ này. Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng ..........................., Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ..........................., Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ......................... có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Chuẩn y danh sách Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở .......................... như sau: Điều 2. Hội đồng quản trị, Giám đốc và Ban kiểm soát Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ....................... có tên tại Điều 1 trên đây có trách nhiệm tuân thủ Luật Các tổ chức tín dụng, Luật hợp tác xã; các quy định, thể lệ chế độ nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước ban hành và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở .......................................……………… Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng ..........................., Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ..........................., Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ......................... có tên tại điều 1 trên đây có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động số.../NH-GP ngày... tháng... năm .... của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở...........................................…………………….. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày..............................................……… Điều 3. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ......................... tiến hành thanh lý dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo các quy định của pháp luật trong thời hạn ....….. kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Thanh tra Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Trưởng phòng ....................., Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố .................. , Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ............. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động số .../NH-GP ngày... tháng......năm.... cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở....................................………………... Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ..................………. Điều 3. Các ông (bà) Trưởng phòng ......................, Trưởng các phòng, ban có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố .................., Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ............................ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.