Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 10/2008/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế an toàn hàng không dân dụng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/06/2008
- Ngày có hiệu lực
- 28/06/2008
- Hết hiệu lực
- 27/01/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
Bố cục (80 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế an toàn hàng không dân dụng". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích thuật ngữ Điều 3. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Điều 5. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn để bảo đảm an toàn Điều 6. Áp dụng các thủ tục hành chính Điều 7. Người được ủy quyền Điều 8. Miễn, miễn trừ, ngoại lệ Điều 9. Công nhận hiệu lực các giấy tờ, tài liệu Điều 10. Phạm vi áp dụng Điều 11. Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay Điều 12. Giấy chứng nhận loại Điều 13. Điều kiện cấp, công nhận giấy chứng nhận loại Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp, công nhận giấy chứng nhận loại Điều 15. Phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay. Điều 16. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay Điều 18. Trách nhiệm của người đề nghị cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay Điều 19. Duy trì hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay Điều 20. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu Điều 21. Phạm vi áp dụng Điều 22. Điều kiện cấp, gia hạn giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay Điều 24. Trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay Điều 25. Phạm vi áp dụng Điều 26. Điều kiện cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận người khai thác tàu bay Điều 28. Nội dung, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay Điều 29. Duy trì hiệu lực giấy chứng nhận người khai thác tàu bay Điều 30. Phạm vi áp dụng Điều 31. Phương thức khai thác tàu bay Điều 32. Tính năng chung đối với tàu bay Điều 33. Trọng lượng và cân bằng trọng tải Điều 34. Phương tiện và thiết bị tàu bay Điều 35. Thiết bị liên lạc và dẫn đường Điều 36. Bảo dưỡng tàu bay Điều 37. Hệ thống đảm bảo chất lượng Điều 38. Chương trình độ tin cậy Điều 39. Hệ thống quản lý an toàn Điều 40. Thành viên tổ bay Điều 41. Các giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và quy định nghỉ ngơi Điều 42. Vận chuyển hàng nguy hiểm Điều 43. An ninh Điều 44. Phạm vi áp dụng Điều 45. Nguyên tắc cấp giấy phép, năng định nhân viên hàng không Điều 46. Các loại năng định được cấp Điều 47. Cấp phép bổ sung bằng xác nhận đặc biệt Điều 48. Tiêu chuẩn nhân viên hàng không Điều 49. Hiệu lực của Giấy phép Điều 50. Hạn chế đối với giấy phép Điều 51. Công nhận hiệu lực giấy phép, năng định không do Cục Hàng không Việt Nam cấp Điều 52. Hồ sơ huấn luyện Điều 53. Giáo viên huấn luyện bay không do Cục Hàng không Việt Nam cấp phép Điều 54. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không Điều 55. Huấn luyện tại tổ chức được phê chuẩn Điều 56. Phê chuẩn thiết bị huấn luyện bay mô phỏng Điều 57. Nguyên tắc của việc kiểm tra sát hạch Điều 58. Kiểm tra sát hạch lý thuyết Điều 59. Kiểm tra sát hạch thực hành Điều 60. Kiểm tra sát hạch lại Điều 61. Khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh hàng không Điều 62. Đánh giá sức khỏe Điều 63. Bảo mật hồ sơ sức khỏe Điều 64. Đánh giá viên y khoa Điều 65. Cấp, gia hạn giấy chứng nhận sức khỏe Điều 66. Cấp giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt Điều 67. Gia hạn đặc biệt đối với giấy chứng nhận sức khỏe Điều 68. Thừa nhận tiêu chuẩn, giấy chứng nhận sức khỏe nước ngoài Điều 69. Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không Điều 70. Mất hiệu lực của giấy chứng nhận AMC Điều 71. Trụ sở và chi nhánh của AMC Điều 72. Ban quản lý, giám định viên y khoa của cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC Điều 73. Yêu cầu về nhân viên y tế của cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC Điều 74. Yêu cầu về máy móc và trang thiết bị của cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC Điều 75. Hệ thống đảm bảo chất lượng của AMC Điều 76. Tổ chức thực hiện Điều 77. Sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.