Quyết định · Bộ Giao thông vận tải

Quyết định 10/2008/QĐ-BGTVT

Ban hành Quy chế an toàn hàng không dân dụng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/06/2008
Ngày có hiệu lực
28/06/2008
Hết hiệu lực
27/01/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (80 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế an toàn hàng không dân dụng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Điều 3. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Điều 5. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn để bảo đảm an toàn
Điều 6. Áp dụng các thủ tục hành chính
Điều 7. Người được ủy quyền
Điều 8. Miễn, miễn trừ, ngoại lệ
Điều 9. Công nhận hiệu lực các giấy tờ, tài liệu
Điều 10. Phạm vi áp dụng
Điều 11. Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
Điều 12. Giấy chứng nhận loại
Điều 13. Điều kiện cấp, công nhận giấy chứng nhận loại
Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp, công nhận giấy chứng nhận loại
Điều 15. Phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.
Điều 16. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
Điều 18. Trách nhiệm của người đề nghị cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
Điều 19. Duy trì hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
Điều 20. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu
Điều 21. Phạm vi áp dụng
Điều 22. Điều kiện cấp, gia hạn giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay
Điều 24. Trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay
Điều 25. Phạm vi áp dụng
Điều 26. Điều kiện cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
Điều 28. Nội dung, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
Điều 29. Duy trì hiệu lực giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
Điều 30. Phạm vi áp dụng
Điều 31. Phương thức khai thác tàu bay
Điều 32. Tính năng chung đối với tàu bay
Điều 33. Trọng lượng và cân bằng trọng tải
Điều 34. Phương tiện và thiết bị tàu bay
Điều 35. Thiết bị liên lạc và dẫn đường
Điều 36. Bảo dưỡng tàu bay
Điều 37. Hệ thống đảm bảo chất lượng
Điều 38. Chương trình độ tin cậy
Điều 39. Hệ thống quản lý an toàn
Điều 40. Thành viên tổ bay
Điều 41. Các giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và quy định nghỉ ngơi
Điều 42. Vận chuyển hàng nguy hiểm
Điều 43. An ninh
Điều 44. Phạm vi áp dụng
Điều 45. Nguyên tắc cấp giấy phép, năng định nhân viên hàng không
Điều 46. Các loại năng định được cấp
Điều 47. Cấp phép bổ sung bằng xác nhận đặc biệt
Điều 48. Tiêu chuẩn nhân viên hàng không
Điều 49. Hiệu lực của Giấy phép
Điều 50. Hạn chế đối với giấy phép
Điều 51. Công nhận hiệu lực giấy phép, năng định không do Cục Hàng không Việt Nam cấp
Điều 52. Hồ sơ huấn luyện
Điều 53. Giáo viên huấn luyện bay không do Cục Hàng không Việt Nam cấp phép
Điều 54. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Điều 55. Huấn luyện tại tổ chức được phê chuẩn
Điều 56. Phê chuẩn thiết bị huấn luyện bay mô phỏng
Điều 57. Nguyên tắc của việc kiểm tra sát hạch
Điều 58. Kiểm tra sát hạch lý thuyết
Điều 59. Kiểm tra sát hạch thực hành
Điều 60. Kiểm tra sát hạch lại
Điều 61. Khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh hàng không
Điều 62. Đánh giá sức khỏe
Điều 63. Bảo mật hồ sơ sức khỏe
Điều 64. Đánh giá viên y khoa
Điều 65. Cấp, gia hạn giấy chứng nhận sức khỏe
Điều 66. Cấp giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt
Điều 67. Gia hạn đặc biệt đối với giấy chứng nhận sức khỏe
Điều 68. Thừa nhận tiêu chuẩn, giấy chứng nhận sức khỏe nước ngoài
Điều 69. Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không
Điều 70. Mất hiệu lực của giấy chứng nhận AMC
Điều 71. Trụ sở và chi nhánh của AMC
Điều 72. Ban quản lý, giám định viên y khoa của cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC
Điều 73. Yêu cầu về nhân viên y tế của cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC
Điều 74. Yêu cầu về máy móc và trang thiết bị của cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC
Điều 75. Hệ thống đảm bảo chất lượng của AMC
Điều 76. Tổ chức thực hiện
Điều 77. Sửa đổi, bổ sung

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.