Luật · Quốc hội
Luật 66/2006/QH11
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 29/06/2006
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2007
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 130/2025/QH15: “Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13, Luật số 61/2014/QH13, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 49/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 107 của Luật này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 49/2024/QH15 — Luật Phòng không nhân dân (27/11/2024)
- 49/2024/QH15 — Luật Phòng không nhân dân (27/11/2024)
- 61/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (21/11/2014)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 130/2025/QH15 (01/07/2026)
- 61/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (21/11/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Được hướng dẫn bởi (263)
- 139/2024/NĐ-CP — Nghị định quy định thể thức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay (24/10/2024)
- 45/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01 tháng 02 năm 2016 quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam (17/11/2017)
- 43/2017/TT-BGTVT — Quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không (16/11/2017)
- 35/2017/TT-BQP — Quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép cho cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; khai thác tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ (12/02/2017)
- 22/2016/TT-BGTVT — Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước (01/09/2016)
- 92/2016/NĐ-CP — Quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (01/07/2016)
- 42/2016/NĐ-CP — quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng. (15/05/2016)
- 07/2016/TTTL-BGTVT-BCA-BQP — Về phối hợp trao đổi, xử lý thông tin trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn hàng không dân dụng (08/04/2016)
- 03/2016/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay (31/03/2016)
- 01/2016/TT-BGTVT — Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam (01/02/2016)
- 85/2015/TT-BGTVT — Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng không (31/12/2015)
- 125/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay (04/12/2015)
- 102/2015/NĐ-CP — Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (20/10/2015)
- 92/2015/NĐ-CP — Về an ninh hàng không (13/10/2015)
- 53/2015/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2010/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ (24/09/2015)
- 68/2015/NĐ-CP — Quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay (18/08/2015)
- 41/2015/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (12/08/2015)
- 66/2015/NĐ-CP — Quy định về nhà chức trách hàng không (12/08/2015)
- 36/2015/TT-BGTVT — Về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (24/07/2015)
- 18/2015/TT-BGTVT — Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không (14/05/2015)
- 14/2015/TT-BGTVT — Quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không (27/04/2015)
- 03/2015/TTLT-BGTVT-BTC — Hướng dẫn quản lý tài chính, giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay (27/02/2015)
- 21/2015/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kInh phí chỉ thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng (12/02/2015)
- 81/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung (30/12/2014)
- 203/2014/TT-BTC — Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan (22/12/2014)
- 44/2014/TT-BGTVT — Quy định về phương thức liên lạc không - địa hàng không dân dụng (30/09/2014)
- 38/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không tại Việt Nam (05/09/2014)
- 36/2014/TT-BGTVT — Quy định chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng không (29/08/2014)
- 34/2014/TT-BGTVT — Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay” (11/08/2014)
- 29/2014/TT-BGTVT — Quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không (29/07/2014)
- … và 233 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (20/04/1995)
- 63-LCT/HĐNN8 — Hàng không dân dụng (26/12/1991)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (202 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Áp dụng pháp luật Điều 4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng Điều 6. Chính sách phát triển hàng không dân dụng Điều 7. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng Điều 10. Thanh tra hàng không Điều 11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng Chương II — TÀU BAY Điều 13. Đăng ký quốc tịch tàu bay Điều 14. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay Điều 15. Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay Điều 16. Quy định chi tiết về quốc tịch tàu bay Điều 17. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay Điều 18. Giấy chứng nhận loại Điều 19. Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay Điều 20. Thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay Điều 21. Quy định chi tiết về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay Điều 22. Người khai thác tàu bay Điều 23. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay Điều 24. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay Điều 25. Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay Điều 26. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay Điều 27. Quy định chi tiết về khai thác tàu bay Điều 28. Các quyền đối với tàu bay Điều 29. Đăng ký các quyền đối với tàu bay Điều 30. Chuyển quyền sở hữu tàu bay Điều 31. Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác tàu bay Điều 32. Thế chấp tàu bay Điều 33. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay Điều 34. Các khoản nợ ưu tiên Điều 35. Hình thức thuê, cho thuê tàu bay Điều 36. Thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay Điều 37. Thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay Điều 38. Yêu cầu đối với thuê tàu bay Điều 39. Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 40. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay Điều 41. Đình chỉ thực hiện chuyến bay Điều 42. Yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Điều 43. Tạm giữ tàu bay Điều 44. Bắt giữ tàu bay Điều 45. Khám xét tàu bay Điều 46. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển Chương III — CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Điều 47. Cảng hàng không, sân bay Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay Điều 49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay Điều 52. Đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng Điều 53. Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Điều 54. Bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay Điều 55. Quy định chi tiết việc mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động tại cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay Điều 56. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay Điều 57. Quản lý đất cảng hàng không, sân bay Điều 58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay Điều 59. Cảng vụ hàng không Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ hàng không Điều 61. Hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay Điều 62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay Điều 63. Doanh nghiệp cảng hàng không Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không Điều 65. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Điều 66. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không Điều 67. Quyền lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Chương IV — NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG Điều 68. Nhân viên hàng không Điều 69. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không Điều 70. Quy định chi tiết về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và cơ sở y tế giám định sức khoẻ Điều 71. Thành phần tổ bay Điều 72. Tổ lái Điều 73. Tiếp viên hàng không Điều 74. Người chỉ huy tàu bay Điều 75. Quyền của người chỉ huy tàu bay Điều 76. Nghĩa vụ của người chỉ huy tàu bay Điều 77. Quyền lợi của thành viên tổ bay Điều 78. Nghĩa vụ của thành viên tổ bay Chương V — HOẠT ĐỘNG BAY Điều 79. Tổ chức, sử dụng vùng trời Điều 80. Quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay Điều 81. Cấp phép bay Điều 82. Điều kiện cấp phép bay Điều 83. Chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến bay và sau chuyến bay Điều 84. Yêu cầu đối với tàu bay và tổ bay khi hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam Điều 85. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay Điều 86. Khu vực nguy hiểm Điều 87. Bay trên khu vực đông dân Điều 88. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay Điều 89. Công bố thông tin hàng không Điều 90. Cưỡng chế tàu bay vi phạm Điều 91. Phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự Điều 92. Quản lý chướng ngại vật Điều 93. Quản lý tần số Điều 94. Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay Điều 95. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay Điều 96. Dịch vụ không lưu Điều 97. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu Điều 98. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu Điều 99. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn Điều 100. Quy định chi tiết về bảo đảm hoạt động bay Điều 101. Thông báo tình trạng lâm nguy, lâm nạn Điều 102. Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn Điều 103. Trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn Điều 104. Sự cố, tai nạn tàu bay Điều 105. Mục đích và thủ tục điều tra sự cố, tai nạn tàu bay Điều 106. Trách nhiệm điều tra sự cố, tai nạn tàu bay Điều 107. Quyền của cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay Điều 108. Trách nhiệm thông báo và bảo vệ chứng cứ Chương VI — VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG Điều 109. Kinh doanh vận chuyển hàng không Điều 110. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không Điều 111. Điều lệ vận chuyển Điều 112. Quyền vận chuyển hàng không Điều 113. Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không Điều 114. Quyền vận chuyển hàng không quốc tế Điều 115. Quyền vận chuyển hàng không nội địa Điều 116. Giá cước vận chuyển hàng không Điều 117. Vận chuyển hỗn hợp Điều 118. Vận chuyển kế tiếp Điều 119. Đơn giản hoá thủ tục trong vận chuyển hàng không Điều 120. Vận chuyển quốc tế kết hợp nhiều điểm tại Việt Nam Điều 121. Báo cáo và cung cấp số liệu thống kê Điều 122. Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không Điều 123. Điều kiện, thủ tục mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài Điều 124. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài Điều 125. Điều kiện, thủ tục và việc đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý bán vé của hãng hàng không nước ngoài Điều 126. Hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính Điều 127. Kiểm tra, thanh tra khai thác vận chuyển hàng không Điều 128. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa Điều 129. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa Điều 130. Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa Điều 131. Lập vận đơn hàng không Điều 132. Giấy tờ về tính chất của hàng hóa Điều 133. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa vận chuyển nhiều kiện hàng hóa Điều 134. Các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển Điều 135. Trách nhiệm của người gửi hàng trong việc cung cấp thông tin Điều 136. Trả hàng hóa Điều 137. Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan hệ với bên thứ ba Điều 138. Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa Điều 139. Quyền định đoạt hàng hóa Điều 140. Từ chối nhận hàng hoặc hàng không có người nhận Điều 141. Xuất vận đơn hàng không thứ cấp Điều 142. Thanh lý hàng hóa Điều 143. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý Điều 144. Vé hành khách, thẻ hành lý Điều 145. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách Điều 146. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình Điều 147. Quyền của hành khách Điều 148. Nghĩa vụ của hành khách Điều 149. Vận chuyển hành lý Điều 150. Thanh lý hành lý Điều 151. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế Điều 152. Trách nhiệm của người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế Điều 153. Người nhận khiếu nại hoặc yêu cầu Điều 154. Giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với nhân viên, đại lý Điều 155. Tổng số tiền bồi thường thiệt hại Điều 156. Người bị khởi kiện Điều 157. Vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, thư Điều 158. Vận chuyển hàng nguy hiểm Điều 159. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, chất thải hạt nhân Chương VII — TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Điều 160. Bồi thường thiệt hại đối với hành khách Điều 161. Bồi thường thiệt hại đối với hàng hóa, hành lý Điều 162. Mức bồi thường thiệt hại hàng hóa, hành lý Điều 163. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển Điều 164. Bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm Điều 165. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 166. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển Điều 167. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 168. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển Điều 169. Tiền trả trước Điều 170. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển Điều 171. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại Điều 172. Thẩm quyền giải quyết của Toà án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận chuyển hàng không quốc tế Điều 173. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài Điều 174. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển Điều 175. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại Điều 176. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay Điều 177. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 178. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 179. Quyền khởi kiện để truy đòi của người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 180. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay Điều 181. Các trường hợp người khai thác tàu bay mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 182. Giải quyết bồi thường thiệt hại trong trường hợp tổng giá trị thiệt hại thực tế vượt quá giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay Điều 183. Các trường hợp người bảo hiểm, người bảo đảm được miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại Điều 184. Miễn kê biên tiền bảo hiểm, tiền bảo đảm Điều 185. Thẩm quyền xét xử của Toà án Điều 186. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại Điều 187. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại Điều 188. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác khi tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau Điều 189. Trách nhiệm liên đới Chương VIII — AN NINH HÀNG KHÔNG Điều 190. An ninh hàng không Điều 191. Bảo đảm an ninh hàng không Điều 192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế Điều 193. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay Điều 194. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng Điều 195. Nhân viên an ninh hàng không Điều 196. Chương trình an ninh hàng không dân dụng Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng Chương IX — HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG Điều 198. Điều kiện hoạt động hàng không chung Điều 199. Quản lý hoạt động hàng không chung Điều 200. Hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng không chung Điều 201. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 202. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.