Quyết định · UBND
Quyết định 10/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 29/05/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 01/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (06/01/2009)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 13/2013/TT-BXD — Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình (15/08/2013)
- 10/2013/TT-BXD — Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng (25/07/2013)
- 15/2013/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (06/02/2013)
- 02/2012/TT-BXD — Hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (12/06/2012)
- 114/2010/NĐ-CP — Về bảo trì công trình xây dựng (06/12/2010)
- 39/2009/TT-BXD — Hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ (09/12/2009)
- 12/2009/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (12/02/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 06/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Xây dựng theo chức năng và nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, các chủ đầu trong tỉnh thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng Điều 3. Chỉ dẫn kỹ thuật Điều 4. Phân loại, phân cấp công trình Điều 5. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình Điều 6. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng Chương II — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG Điều 7. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng Điều 8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập, phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ, giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng Điều 9. Trách nhiệm của Nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng, bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát Điều 10. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân giám sát khảo sát xây dựng Chương III — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 12. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng Điều 14. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Điều 15. Thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Điều 16. Quản lý chất lượng trong việc thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. Điều 17. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình Điều 18. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình Chương IV — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 19. Trình tự thực hiện và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Điều 20. Các hình thức quản lý dự án xây dựng công trình Điều 21. Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình Điều 22. Giám sát thi công Điều 23. Giám sát tác giả Điều 24. Quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng công trình Điều 25. Công tác nghiệm thu công trình xây dựng Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng Điều 27. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng Điều 28. Bản vẽ hoàn công Điều 29. Hồ sơ hoàn thành công trình Điều 30. Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng Chương V — BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 31. Bảo hành công trình xây dựng Điều 32. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng Điều 33. Bảo trì công trình Chương VI — SỰ CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG Điều 34. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình Điều 35. Báo cáo sự cố công trình Điều 36. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng Điều 37. Hồ sơ sự cố công trình Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 38. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Điều 39. Chế độ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước Chương VIII — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân Điều 41. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình Điều 42. Trách nhiệm của nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 43. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.