Quyết định · UBND
Quyết định 33 /2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số nội dung quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/10/2017
- Ngày có hiệu lực
- 06/11/2017
- Hết hiệu lực
- 30/07/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 26/2016/TT-BXD — Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (26/10/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 46/2015/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (12/05/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06/11/2017 và thay thế Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 19/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Giao Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng Điều 3. Phân loại, phân cấp công trình Chương II — QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VỀ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ Điều 4. Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng Điều 5. Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình Điều 6. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Điều 7. Công tác nghiệm thu Điều 8. Giám sát trong quá trình thi công xây dựng Điều 9. Bản vẽ hoàn công Điều 10. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng Điều 11. Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng Chương III — KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CỦA CƠ QUAN Điều 12. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu Điều 13. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu Điều 14. Nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu Điều 15. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng gồm: Điều 16. Các công trình phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng Điều 17. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng Chương IV — BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 18. Bảo hành công trình xây dựng Điều 19. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng Điều 20. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng Điều 21. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng Điều 22. Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình Điều 23. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình Điều 24. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì Điều 25. Chi phí bảo trì công trình xây dựng Điều 26. Quản lý, thanh quyết toán chi phí bảo trì công trình xây dựng Chương V — SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 27. Phân cấp sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình Điều 28. Trách nhiệm của các chủ thể khi có sự cố công trình xây dựng Chương VI — TRÁCH NHIỆM CÁC TỔ CHỨC TRONG QUẢN LÝ Điều 29. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 30. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Điều 31. Trách nhiệm của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Điều 32. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố Điều 33. Trách nhiệm của UBND cấp xã Điều 34. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình Điều 35. Trách nhiệm của nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng Điều 36. Quản lý chất lượng và bảo trì đối với nhà ở riêng lẻ Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Xử lý chuyển tiếp Điều 38. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.