Quyết định · UBND
Quyết định 10/2015/QĐ-UBND
ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/08/2015
- Ngày có hiệu lực
- 24/08/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 40/2014/TT-BTNMT — Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất (11/07/2014)
- 27/2014/TT-BTNMT — Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (30/05/2014)
- 201/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (27/11/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 3. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước Điều 4. Kiểm kê tài nguyên nước Điều 5. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Điều 6. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước Điều 7. Lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước Điều 8. Công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước Chương III — BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 9. Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ các chương trình nghiên cứu khoa học nhằm sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả Điều 10. Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt Điều 11. Phòng, chống sạt lở bãi sông, công bố danh mục hồ ao không được san lấp Điều 12. Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ lụt, hạn hán và các tác hại do nước gây ra Điều 13. Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt Điều 14. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép Điều 15. Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép Điều 16. Đăng ký khai thác nước dưới đất Điều 17. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, cấp lại giấy phép và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác về hoạt động tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, hành nghề khoan nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Điều 19. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước Điều 20. Các tổ chức, cá nhân khi lập dự án đầu tư có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 21. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước của Sở, ngành, đơn vị liên quan Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 24. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp xã Chương V — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Điều 25. Chế độ báo cáo Điều 26. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo Chương VI — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Khen thưởng Điều 28. Xử lý vi phạm Điều 29. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.