Nghị định · Chính phủ
Nghị định 201/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 02/2023/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (01/02/2023)
- 08/2022/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường (10/01/2022)
Được hướng dẫn bởi (155)
- 94/2016/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (27/06/2016)
- 56/2014/TT-BTNMT — Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước (24/09/2014)
- 38/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không tại Việt Nam (05/09/2014)
- 40/2014/TT-BTNMT — Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất (11/07/2014)
- 27/2014/TT-BTNMT — Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (30/05/2014)
- 459/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước (02/04/2014)
- 94/2022/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (09/12/2022)
- 20/2022/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh. (18/11/2022)
- 17/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (17/10/2022)
- 24/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (29/08/2022)
- 25/2022/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Gia Lai (08/07/2022)
- 15/2022/QĐ-UBND — Về ban hành giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (29/04/2022)
- 08 /2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân vùng tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (21/04/2022)
- 01/2022/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện (11/01/2022)
- 16/2021/NQ-HĐND — Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương (10/12/2021)
- 71/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về việc đăng ký khai thác nước dưới đất và mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định (03/12/2021)
- 56/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết địnhsố 768/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (04/11/2021)
- 14/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (18/06/2021)
- 09/2021/QĐ-UBND — Ban hành quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh, vận chuyển, sơ chế, tái chế, xử lý phế liệu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (02/03/2021)
- 07/2021/QĐ-UBND — Bổ sung điều khoản chuyển tiếp của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh (17/02/2021)
- 30/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Việt Trì (30/12/2020)
- 40/2020/QĐ-UBND — Ban hành quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (09/11/2020)
- 12/2020/NQ-HĐND — Quy định mức thu, quản lý và sử dụngphí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên (01/10/2020)
- 15/2020/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (30/09/2020)
- 16/2020/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (30/09/2020)
- 20/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (06/07/2020)
- 03 /2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý tài nguyên nước ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (02/03/2020)
- "38/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (30/12/2019)
- 38/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (30/12/2019)
- 40/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp cho các Sở và Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý, khai thác các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (20/12/2019)
- … và 125 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (5)
- 38/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 (26/05/2011)
- 120/2008/NĐ-CP — Về quản lý lưu vực sông (01/12/2008)
- 112/2008/NĐ-CP — Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi (20/10/2008)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (49 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 3. Công khai thông tin
Điều 4. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
Điều 5. Tổ chức lưu vực sông
Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 6. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước
Điều 7. Kiểm kê tài nguyên nước
Điều 8. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 9. Quan trắc tài nguyên nước
Điều 10. Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra
Điều 11. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
Điều 12. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước
Chương III — BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 13. Trồng bù diện tích rừng bị mất và đóng góp kinh phí cho bảo vệ, phát triển rừng
Điều 14. Thăm dò nước dưới đất
Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước
Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
Điều 17. Đăng ký khai thác nước dưới đất
Điều 18. Nguyên tắc cấp phép
Điều 19. Căn cứ cấp phép
Điều 20. Điều kiện cấp phép
Điều 21. Thời hạn của giấy phép
Điều 22. Gia hạn giấy phép
Điều 23. Điều chỉnh giấy phép
Điều 24. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
Điều 25. Thu hồi giấy phép
Điều 26. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép
Điều 27. Cấp lại giấy phép
Điều 28. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Điều 29. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép
Điều 30. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
Điều 31. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
Điều 32. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
Điều 33. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Điều 34. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 36. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 37. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước
Điều 38. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước
Điều 39. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
Chương IV — TÀI CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 40. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
Điều 41. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước
Chương V — ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA TRÊN LƯU VỰC SÔNG
Mục 1 — CÁC HOẠT ĐỘNG CẦN ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT
Điều 42. Các hoạt động trên lưu vực sông cần điều phối, giám sát
Điều 43. Nội dung, yêu cầu đối với hoạt động điều phối, giám sát trên lưu vực sông
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM ĐIỀU PHỐI, GIÁM SÁT TRÊN LƯU VỰC SÔNG
Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 46. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.