Quyết định · UBND
Quyết định 10/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/03/2016
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 152/2015/NQ-HĐND — Về quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (09/12/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 11/2012/QH13 — Giá (20/06/2012)
- 48/2007/NĐ-CP — Về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng (28/03/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các chủ rừng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Phạm vi áp dụng Điều 4. Phân loại rừng để định giá Chương II — ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG ĐỂ TÍNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG, GIÁ CHO THUÊ Điều 5. Phương pháp áp dụng giá theo mục đích Điều 6. Điều chỉnh giá các loại rừng Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính, hướng dẫn triển khai đến các đơn vị, địa phương quy định giá các loại rừng này để áp dụng trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Sở Tài chính hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc cho thuê môi trường rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành; hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quản lý rừng trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và một số nội dung có liên quan khác. Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giao đất gắn với giao rừng, cho thuê môi trường rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng. Điều 10. Các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình chỉ đạo, lãnh đạo ở địa phương để triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 11. Chi cục Kiểm lâm, các Ban quản lý rừng, Vườn quốc gia, Công ty Nông Lâm nghiệp, và các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, thực hiện việc áp dụng giá rừng để góp vốn, cho thuê, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Quyết định này. Điều 12. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ tài chính về giá rừng tại quy định này theo thông báo của cơ quan chức năng và bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm nếu không chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.