Quyết định · UBND
Quyết định 10/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 17/07/2017
- Ngày có hiệu lực
- 15/05/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (14)
- 48/2015/TT-BTNMT — Quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ (12/11/2015)
- 49/2015/TT-BTNMT — Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc (12/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2015/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (06/05/2015)
- 23/2014/TT-BTTTT — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (29/12/2014)
- 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (28/08/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 195/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (21/11/2013)
- 173/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (13/11/2013)
- 21/2013/QĐ-TTg — Về Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường (24/04/2013)
- 19/2012/QH13 — Luật xuất bản (20/11/2012)
- 03/2006/TTLT-BTNMT-BVHTT — Hướng dẫn quản lý hoạt động xuất bản bản đồ (15/03/2006)
- 83/2000/QĐ-TTg — Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam (12/07/2000)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hoạt động đo đạc bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám Điều 5. Hệ quy chiếu, hệ tọa độ Điều 6. Kinh phí thực hiện hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về viễn thám Chương III — GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 9. Quy định chung về giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 10. Danh mục, điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, mẫu hồ sơ thực hiện cấp mới, cấp bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Chương IV — QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 12. Cơ quan quản lý công trình xây dựng đo đạc Điều 13. Nội dung quản lý công trình xây dựng đo đạc Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc; trách nhiệm của chủ sử dụng và chủ sở hữu công trình nơi có công trình xây dựng đo đạc được quy định cụ thể tại Điều 6, 7, 8 Thông tư số 49/2015/TT-BTNMT ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc Chương V — QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG THÔNG TIN Điều 15. Hệ thống thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ lưu trữ tại địa phương Điều 16. Quy định về độ mật của thông tin trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ Điều 17. Yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 18. Thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 19. Giao nộp, trình tự giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành Điều 20. Thủ tục cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương Điều 21. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 22. Quyền sở hữu thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ Chương VI — QUẢN LÝ XUẤT BẢN SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 23. Thành lập, xuất bản và phát hành sản phẩm bản đồ Điều 24. Quản lý việc xuất bản sản phẩm đo đạc bản đồ Chương VII — THANH, KIỂM TRA; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 25. Thanh, kiểm tra trong hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 26. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ Điều 27. Xử lý vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ Chương VIII — KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG Điều 28. Trách nhiệm giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 29. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu Điều 30. Các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh bao gồm: Điều 31. Lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán Điều 32. Thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán Điều 33. Tổ chức thực hiện dự án đo đạc và bản đồ Chương X — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 34. Chế độ báo cáo, trách nhiệm lập và nộp báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ Chương XI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Điều 35. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 36. Trách nhiệm các Sở, ban, ngành có liên quan Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 38. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 40. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.