Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND
Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/07/2024
- Ngày có hiệu lực
- 22/07/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 24/2020/TT-BCA — Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước (10/03/2020)
- 26/2020/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (28/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương. Điều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 5. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 6. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ Điều 8. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 10. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước do các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức Điều 11. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có yếu tố nước ngoài Điều 12. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước Điều 13. Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước Điều 14. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 15. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước Điều 16. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Điều 17. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước Điều 20. Trách nhiệm thực hiện Quy chế Điều 21. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.