Quyết định · UB
Quyết định 100/2002/QĐ-UB
Về việc cho vay vốn từ ngân sách địa phương để thực hiện dự án bò sữa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/04/2002
- Ngày có hiệu lực
- 25/04/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 167/2001/QĐ-TTg — Về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam thời kỳ 2001- 2010. (26/10/2001)
- 81/2001/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001 - 2005 (24/05/2001)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Qui định cho vay vốn từ ngân sách địa phương để thực hiện dự án bò sữa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang". Điều 2. Giao trách nhiệm cho Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang; Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang, Tài chính-Vật giá, Kế hoạch Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. Điều 1. Ngân sách tỉnh cho vay vốn đối với các chủ dự án, các đơn vị kinh tế, các hộ gia đình trong vùng dự án thực hiện chăn nuôi bò sữa theo dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt. Điều 2. Nguồn vốn cho vay: Được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho chương trình, dự án phát triển bò sữa của tỉnh giai đoạn 2001 - 2005. Điều 3. Đối tượng được nhận trực tiếp vốn vay là: Các chủ dự án, các hộ gia đình, các tổ chức trong phạm vi vùng dự án phát triển bò sữa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Vốn vay được đầu tư vào các mục đích sau: Điều 5. Thời hạn vay vốn là 4 năm (48 tháng) từ khi đơn vị, hộ chăn nuôi ký nhận tiền vay với Kho bạc Nhà nước. Thời gian bắt đầu trả nợ vào năm thứ hai, trả hết nợ vào năm thứ tư; số tiền trả nợ từng năm cụ thể như sau: Năm thứ hai bắt đầu trả nợ và phải trả 20%, năm thứ ba phải trả tiếp 40% và năm thứ tư trả tiếp 40% tổng số tiền vay. Điều 6. Nguyên tắc cho vay. Điều 7. Việc cho vay, thu nợ tiền vay được thực hiện tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước huyện, tỉnh nơi thực hiện dự án; Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với chủ dự án thẩm định hiệu quả kinh tế của dự án để cho vay vốn, quản lý vốn vay, tổ chức kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay; thu hồi vốn vay đầy đủ đúng hạn và xử lý các vấn đề phát sinh có liên quan đến việc cho vay, thu hồi nợ vay theo đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 8. Điều kiện để được vay vốn chăn nuôi bò sữa: Chủ dự án, các tổ chức, hộ gia đình được Kho bạc Nhà nước cho vay phải có đủ các điều kiện sau: Điều 9. Thẩm định dự án và lập thủ tục vay tiền: Điều 10. Thời hạn cho vay và thu hồi nợ vay: Điều 11. Mức tiền cho vay: Điều 12. Giao tiền cho vay: Điều 13. Thu hồi nợ: Điều 14. Kiểm tra, xử lý trong quá trình cho vay và thu nợ: Điều 15. Xử lý các trường hợp vi phạm: Điều 16. các đơn vị Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tạo điều kiện cho chủ dự án, hộ gia đình vay vốn làm đầy đủ, đúng thủ tục vay vốn và thu hồi nợ theo quy định. Tuyệt đối không gây phiền hà đối với người vay vốn; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc cho vay đúng mục đích, đúng đối tượng, và thu nợ vốn vay đúng kỳ hạn. Điều 17. Sở Tài chính-Vật giá căn cứ kế hoạch cho vay đã được UBND tỉnh phê duyệt, làm thủ tục chuyển vốn sang Kho bạc Nhà nước tỉnh để thực hiện việc cho vay. Sở Kế hoạch và đầu tư bố trí kế hoạch vốn vay hàng năm cho dự án; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn về kỹ thuật để dự án đạt hiệu quả kinh tế cao. Chủ dự án phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh tổ chức kiểm tra, thẩm định cho vay và thu nợ vốn vay chặt chẽ, đúng quy định. Điều 18. Giám đốc các ngành: Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài chính- Vật giá, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Địa chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ dự án và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này kể từ ngày ký./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.