Nghị định · Chính phủ
Nghị định 100/2005/NĐ-CP
Về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/08/2005
- Ngày có hiệu lực
- 11/09/2005
- Hết hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 38/2014/NĐ-CP — Về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học (06/05/2014)
- 163/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp (12/11/2013)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 163/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp (12/11/2013)
- 21/2006/QĐ-BCN — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ Công tác thực hiện Công ước Cấm vũ khí hoá học (11/07/2006)
- 01/2006/TT-BCN — Hướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất độc và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp (11/04/2006)
- 05/2006/QĐ-BCN — Về việc công bố Danh mục hoá chất cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (07/04/2006)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (34 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Các hành vi bị cấm
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOÁ CHẤT THUỘC DIỆN CÔNG ƯỚC KIỂM SOÁT
Mục 1 — CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOÁ CHẤT BẢNG 1
Điều 4. Các quy định về đầu tư, khai báo và thanh sát cơ sở hoá chất Bảng 1
Điều 5. Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 1
Mục 2 — CÁC QUY ĐỊNH VỀ HOÁ CHẤT BẢNG 2, HOÁ CHẤT BẢNG 3
Điều 6. Quy định về đầu tư các cơ sở hoá chất Bảng 2, cơ sở hoá chất Bảng 3
Điều 7. Quy định về khai báo cơ sở hoá chất Bảng 2, cơ sở hoá chất Bảng 3
Điều 8. Quy định về thanh sát cơ sở hoá chất Bảng 2, cơ sở hoá chất Bảng 3
Điều 9. Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất Bảng 2, hoá chất Bảng 3
Mục 3 — CÁC QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ HOÁ CHẤT DOC, DOC-PSF
Điều 10. Các quy định về đầu tư cơ sở hoá chất DOC, DOC- PSF
Điều 11. Quy định về khai báo cơ sở hoá chất DOC, DOC-PSF
Điều 12. Quy định về thanh sát cơ sở hoá chất DOC, DOC-PSF
Chương III — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 13. Thông báo thay đổi tên hoá chất chống bạo loạn
Điều 14. Thông báo hàng năm về chương trình phòng vệ, đóng góp tự nguyện
Điều 15. Ưu đãi và miễn trừ
Điều 16. Tiếp đón và làm việc với đội thanh sát của Tổ chức Công ước
Điều 17. Bảo mật thông tin
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC
Điều 18. Nội dung quản lý nhà nước trong việc thực hiện Công ước
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện Công ước
Điều 20. Chức năng và quy chế làm việc của Cơ quan quốc gia Việt Nam
Chương V — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Mục 1 — THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 21. Trách nhiệm và thẩm quyền thanh tra, kiểm tra
Điều 22. Quyết định thanh tra, kiểm tra
Điều 23. Tiến hành thanh tra, kiểm tra
Mục 2 — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 24. Quy định chung về xử phạt vi phạm hành chính
Điều 25. Xử phạt vi phạm đối với các hành vi bị cấm theo quy định của Công ước
Điều 26. Xử phạt vi phạm về quản lý hoá chất Bảng 1
Điều 27. Xử phạt vi phạm về quản lý hoá chất Bảng 2
Điều 28. Xử phạt vi phạm về quản lý hoá chất Bảng 3
Điều 29. Xử phạt vi phạm về quản lý hoá chất DOC, DOC-PSF
Điều 30. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả và xử phạt trục xuất
Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 32. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Hiệu lực thi hành
Điều 34. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.