Nghị định · Chính phủ

Nghị định 163/2013/NĐ-CP

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
12/11/2013
Ngày có hiệu lực
31/12/2013
Hết hiệu lực
15/10/2019

Hết hiệu lực từ 15/10/2019 theo điều khoản hiệu lực của 71/2019/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 115/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (11)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (45 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT
  Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và cất giữ hóa chất nguy hiểm
  Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và sử dụng hóa chất nguy hiểm
  Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc
  Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong một số sản phẩm tiêu dùng
  Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
  Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về Giấy phép hạn chế sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh
  Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hồ sơ xuất kho, nhập kho tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp
  Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về khai báo hóa chất sản xuất, nhập khẩu
  Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về lưu trữ thông tin hóa chất nguy hiểm
  Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
  Điều 15. Vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra, thanh sát
  Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hóa chất DOC, DOC-PSF
  Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hóa chất Bảng 3, hóa chất Bảng 2
  Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về quản lý vũ khí hóa học và hóa chất Bảng 1
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÂN BÓN
  Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, gia công phân bón
  Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về sản xuất, gia công phân bón không đảm bảo chất lượng
  Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh phân bón
  Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh phân bón không đảm bảo chất lượng
  Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu phân bón
  Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về lấy mẫu và phân tích phân bón
  Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký khảo nghiệm phân bón
  Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về khảo nghiệm phân bón
  Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đổi tên phân bón
  Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về công nhận, chỉ định tổ chức đào tạo lấy mẫu phân bón, phòng kiểm nghiệm phân bón
Chương IV — VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 29. Vi phạm quy định về hồ sơ, tài liệu và báo cáo hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  Điều 30. Vi phạm quy định về điều kiện người có liên quan trực tiếp đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  Điều 31. Vi phạm quy định về quản lý Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  Điều 32. Vi phạm quy định về nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  Điều 33. Vi phạm quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  Điều 34. Vi phạm quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  Điều 36. Vi phạm quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn
  Điều 37. Vi phạm quy định về kiểm tra, thử và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
Chương V — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
  Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành
  Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác
  Điều 41. Quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 43. Hiệu lực thi hành
  Điều 44. Quy định chuyển tiếp
  Điều 45. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.