Quyết định · TY

Quyết định 101/2000/QĐ-BNN-TY

Ban hành Quy định về sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y và chế độ cấp phát, sử dụng đối với bác sĩ kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/08/2000
Ngày có hiệu lực
15/09/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y và chế độ cấp phát, sử dụng đối với bác sĩ thú y, kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật".
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 606 NN-TY/QĐ ngày 9 tháng 6 năm 1994 về việc Ban hành Quy định về sắc phục,phù hiệu,cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y và chế độ cấp phát, sử dụng đối với bác sĩ, kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật.
Điều 3. - Ông Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Giám đốc sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. - Đối tượng áp dụng: bác sỹ, kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y có chức danh theo tiêu chuẩn ngành do Nhà nước quy định như: kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên cao cấp động vật và cán bộ lãnh đạo các đơn vị tổ chức kiểm dịch động vật kiêm nhiệm các chức danh đó.
Điều 2. - Đối tượng nói ở Điều 1 phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y trong khi thi hành công vụ.
Điều 3. - Đối tượng nói ở Điều 1 khi thôi đảm nhận công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật phải nộp lại cho cơ quan quản lý toàn bộ trang phục ghi ở Điều 2, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y, biển hiệu.
Điều 4. Nghiêm cấm việc tẩy xoá, sửa chữa, cho mượn thẻ hoặc cho mượn sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu.
Điều 5. - Kiểu mẫu quần áo nam (kèm theo phụ lục 1)
Điều 6. - Kiểu mẫu quần áo nữ (kèm theo phụ lục 1): như kiểu mẫu quần áo nêu tại mục 1, 2 Điều 5. Riêng đối với nữ viên chức kiểm dịch động vật làm công tác kiểm dịch tại cửa khẩu hoặc bộ phận kiểm dịch xuất nhập khẩu của Trung tâm Thú y vùng thì sử dụng váy dài chấm gối, màu xanh đậm.
Điều 7. - Mũ kêpi: màu trắng, lưỡi trai màu đen, vành thân mũ màu xanh đậm có viền chỉ vàng phía trước.
Điều 8. - Giày da đen ngắn cổ; dép có quai hậu, gót cao vừa phải.
Điều 9. - Cờ ra vát kiểu thông thường, một màu, hợp với màu quần.
Điều 10. - Áo mưa có tay dài, màu sẫm, bằng chất liệu chống thấm.
Điều 11. - Cặp công tác giả da hoặc da màu đen, kích thước cặp 30x40 cm.
Điều 12. - Phù hiệu đeo trên mũ kêpi (kèm theo phụ lục 2) hình tròn, đường kính 35 mm, nền đỏ tươi, phía trong có hai nhánh bông lúa màu vàng tươi, phía dưới nối hai gốc 2 nhánh lúa có chữ KDĐV màu trắng. Phía trên phù hiệu có chữ thập màu xanh đậm nằm trong vòng tròn màu trắng có đường kính 12 mm, hai bên vòng tròn là cánh máy bay màu trắng, phía dưới vòng tròn là mỏ neo màu trắng.
Điều 13. - Phù hiệu đeo trên mũ mềm (kèm theo phụ lục 2) như phù hiệu đeo trên mũ kêpi, đường kính phù hiệu là 29 mm.
Điều 14. - Phù hiệu gắn ở ve áo (kèm theo phụ lục 3) hình bình hành, có góc nhọn 45°, góc tù 135°, dài 75 mm, cao 32 mm, nền màu xanh đậm, ở chính giữa có phù hiệu như phù hiệu đeo trên mũ kêpi, đường kính phù hiệu là 20 mm, toàn bộ phù hiệu có màu vàng tươi, riêng dấu chữ thập của phù hiệu có màu xanh đậm (cùng màu với nền phù hiệu)
Điều 15. - Kiểu cơ bản
Điều 16. - Kiểu của mỗi cấp hiệu
Điều 17.
Điều 18.
Điều 19.
Điều 20. - Sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu được mang chỉnh tề và đồng bộ theo quy định sau:
Điều 21.
Điều 22. - Việc quản lý, sử dụng sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y phải đúng đối tượng, đúng chế độ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.