Luật · Quốc hội

Luật 102/2025/QH15

Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
26/11/2025
Ngày có hiệu lực
01/07/2026

Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Sửa đổi, bổ sung (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (38 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự
  Điều 5. Áp dụng pháp luật
  Điều 6. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự
  Điều 7. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
  Điều 8. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
  Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
  Điều 10. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
  Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
  Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về dân sự
  Điều 13. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử
  Điều 14. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới
  Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về dân sự
Chương II — YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM
  Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
  Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
  Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
  Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
  Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam
  Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
  Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử
  Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
  Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự
  Điều 25. Yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam
Chương III — YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI
  Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
  Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
  Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
  Điều 29. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
  Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
  Điều 31. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài
  Điều 32. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
  Điều 33. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử
  Điều 34. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 35. Tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử
  Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố tụng hành chính
  Điều 37. Hiệu lực thi hành
  Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.