Luật · Quốc hội
Luật 102/2025/QH15
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/11/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (1)
- 93/2015/QH13 — Tố tụng hành chính (25/11/2015)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 81/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (24/06/2025)
- 08/2007/QH12 — Tương trợ tư pháp (21/11/2007)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 203/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (16/06/2025)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (38 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự Điều 5. Áp dụng pháp luật Điều 6. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự Điều 7. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự Điều 8. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự Điều 10. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về dân sự Điều 13. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử Điều 14. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về dân sự Chương II — YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự Điều 25. Yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam Chương III — YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Điều 29. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Điều 31. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài Điều 32. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Điều 33. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử Điều 34. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố tụng hành chính Điều 37. Hiệu lực thi hành Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.