Luật · Quốc hội
Luật 103/2025/QH15
Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/11/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (42 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Áp dụng pháp luật Điều 5. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về hình sự Điều 6. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự Điều 7. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong tương trợ tư pháp về hình sự Điều 8. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự Điều 9. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự Điều 10. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự Điều 11. Bảo đảm an toàn Điều 12. Bảo mật thông tin và giới hạn sử dụng Điều 13. Giao nhận tài liệu, vật chứng, tài sản liên quan đến tương trợ tư pháp về hình sự Điều 14. Xem xét yêu cầu liên quan đến hình phạt tử hình Điều 15. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự Điều 16. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về hình sự Điều 17. Thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về hình sự Chương II — YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ CỦA VIỆT NAM Điều 19. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam Điều 20. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam Điều 21. Lập, gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự Điều 22. Bổ sung thông tin Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự Điều 25. Kết thúc việc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự Điều 26. Yêu cầu nước ngoài truy cứu trách nhiệm hình sự Chương III — YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI Điều 27. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài Điều 28. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài Điều 29. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài Điều 30. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài Điều 31. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài Điều 32. Thực hiện yêu cầu về tống đạt, giao, gửi giấy triệu tập Điều 33. Thực hiện yêu cầu về lấy lời khai trực tuyến Điều 34. Thực hiện yêu cầu về tịch thu, trả lại, xử lý vật chứng, tài sản Điều 35. Tổ chức cho người ở Việt Nam sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ Điều 36. Tổ chức cho người có thẩm quyền của nước ngoài đến Việt Nam để có mặt trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự Điều 37. Chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ Điều 38. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 39. Kết thúc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan Điều 41. Hiệu lực thi hành Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.