Nghị định · Chính phủ

Nghị định 104/2003/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
16/09/2003
Ngày có hiệu lực
03/10/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (72)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (36 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Mục tiêu chính sách dân số
  Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác dân số Cơ quan và tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm:
  Điều 6. Trách nhiệm của cá nhân, các thành viên gia đình trong việc thực hiện chính sách dân số
  Điều 7. Thông tin về dân số Thông tin về dân số bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
  Điều 8. Các loại dịch vụ dân số Các loại dịch vụ dân số bao gồm:
  Điều 9. Nghiêm cấm các hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình, bao gồm:
  Điều 10. Nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, bao gồm:
  Điều 11. Nghiêm cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp một số phương tiện tránh thai, bao gồm:
  Điều 12. Nghiêm cấm một số hành vi tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số, bao gồm:
Chương II — QUY MÔ DÂN SỐ, CƠ CẤU DÂN SỐ
  Điều 13. Biện pháp điều chỉnh quy mô dân số
  Điều 14. Mục tiêu chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
  Điều 15. Biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
  Điều 16. Nội dung quản lý chương trình, dự án, kế hoạch về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
  Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình
  Điều 18. Hình thức, tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, vận động, giáo dục, tư vấn về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
  Điều 19. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
  Điều 20. Các hình thức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình
  Điều 21. Điều kiện đối với người sử dụng biện pháp tránh thai và điều kiện đối với người và cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình
  Điều 22. Các dịch vụ xã hội chăm sóc người cao tuổi
  Điều 23. Quyền bình đẳng giới
  Điều 24. Bảo vệ các dân tộc thiểu số
Chương III — CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ
  Điều 25. Kiểm tra sức khoẻ trước khi đăng ký kết hôn
  Điều 26. Kiểm tra sức khoẻ và bệnh di truyền
  Điều 27. Tuyên truyền, hướng dẫn gia đình thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số
  Điều 28. Nâng cao chất lượng dân số của cộng đồng
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC
  Điều 29. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp
  Điều 31. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ của mình
  Điều 32. Khiếu nại, tố cáo về công tác dân số
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 33. Khen thưởng
  Điều 34. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 35. Hiệu lực thi hành
  Điều 36. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.