Nghị định · Chính phủ
Nghị định 104/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/09/2003
- Ngày có hiệu lực
- 03/10/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (72)
- 45/2025/NQ-HĐND — Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 (23/12/2025)
- 32/2024/NQ-HĐND — quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (11/12/2024)
- 40/2024/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh (11/09/2024)
- 11/2024/NQ-HĐND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (02/07/2024)
- 40/2022/NQ-HĐND — Quy định chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh (20/09/2022)
- 01/2022/TT-BYT — Quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số (10/01/2022)
- 23/2021/TT-BYT — sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (09/12/2021)
- 26/2021/NQ-HĐND — Quy định mức hỗ trợ cộng tác viên dân số và chính sách khen thưởng tập thể, cá nhân trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (08/12/2021)
- 17/2021/NQ-HĐND — Quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025 (17/09/2021)
- 53/2021/NQ-HĐND — Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030 (29/07/2021)
- 22/2021/QĐ-UBND — V/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 30/3/2021 của HĐND tỉnh về quy định 1 số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 (29/06/2021)
- 05/2021/NQ-HĐND — Về quy định một số chính sách Dân số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025 (30/03/2021)
- 01/2021/TT-BYT — hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số (25/01/2021)
- 338/2020/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện công tác dân số trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 (09/12/2020)
- 08/2020/NQ-HĐND — Về việc Quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền ban hànhcủa Hội đồng nhân dân Thành phố (08/12/2020)
- 221/2020/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách về công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2030 (10/07/2020)
- 23/2019/NQ-HĐND — Quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung của hoạt động Dân số-Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (18/07/2019)
- 10/2019/NQ-HĐND — Bãi bỏ Nghị quyết số 120/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình (12/07/2019)
- 13/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ Điều 4 Quy định về một số chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình ban hành kèm theo Quyết định số 3002/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (20/04/2018)
- 11/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An (13/02/2018)
- 84/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (29/09/2017)
- 22/2017/NQ-HĐND — Ban hành một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2017- 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (13/07/2017)
- 12/2017/QĐ-UBND — Ban hành đề án tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2017 - 2020 (14/02/2017)
- 71/2016/NQ-HĐND — Tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số và Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020 (19/12/2016)
- 15/2016/NQ-HĐND — Về một số giải pháp tăng cường công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020 (06/12/2016)
- 07/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về một số chính sách Dân số và Sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2016-2020 (15/02/2016)
- 28/2015/QĐ-UBND — Phê duyệt Đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại 72 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020 (31/12/2015)
- 222/2015/NQ-NĐND — Về thông qua Chương trình hành động thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Long An từ năm 2016 đến năm 2020 (03/11/2015)
- 46/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tạm thời một số chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (18/09/2015)
- 43/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An (21/08/2015)
- … và 42 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 06/2003/PL-UBTVQH11 — Dân số (09/01/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (36 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục tiêu chính sách dân số Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác dân số Cơ quan và tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm: Điều 6. Trách nhiệm của cá nhân, các thành viên gia đình trong việc thực hiện chính sách dân số Điều 7. Thông tin về dân số Thông tin về dân số bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Điều 8. Các loại dịch vụ dân số Các loại dịch vụ dân số bao gồm: Điều 9. Nghiêm cấm các hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình, bao gồm: Điều 10. Nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, bao gồm: Điều 11. Nghiêm cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp một số phương tiện tránh thai, bao gồm: Điều 12. Nghiêm cấm một số hành vi tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số, bao gồm: Chương II — QUY MÔ DÂN SỐ, CƠ CẤU DÂN SỐ Điều 13. Biện pháp điều chỉnh quy mô dân số Điều 14. Mục tiêu chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình Điều 15. Biện pháp chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình Điều 16. Nội dung quản lý chương trình, dự án, kế hoạch về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình Điều 18. Hình thức, tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, vận động, giáo dục, tư vấn về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình Điều 19. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình Điều 20. Các hình thức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình Điều 21. Điều kiện đối với người sử dụng biện pháp tránh thai và điều kiện đối với người và cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình Điều 22. Các dịch vụ xã hội chăm sóc người cao tuổi Điều 23. Quyền bình đẳng giới Điều 24. Bảo vệ các dân tộc thiểu số Chương III — CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ Điều 25. Kiểm tra sức khoẻ trước khi đăng ký kết hôn Điều 26. Kiểm tra sức khoẻ và bệnh di truyền Điều 27. Tuyên truyền, hướng dẫn gia đình thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số Điều 28. Nâng cao chất lượng dân số của cộng đồng Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC Điều 29. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 31. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ của mình Điều 32. Khiếu nại, tố cáo về công tác dân số Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 33. Khen thưởng Điều 34. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Hiệu lực thi hành Điều 36. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.