Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh 06/2003/PL-UBTVQH11

Dân số

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
09/01/2003
Ngày có hiệu lực
01/05/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (109)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (40 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 2. Nguyên tắc của công tác dân số.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số.
Điều 5. Trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức trong công tác dân số.
Điều 6. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các đoàn thể nhân dân trong công tác dân số
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 8. Điều chỉnh quy mô dân số
Điều 9. Kế hoạch hóa gia đình.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Điều 11. Tuyên truyền và tư vấn về kế hoạch hóa gia đình.
Điều 12. Cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
Điều 13. Điều chỉnh cơ cấu dân số.
Điều 14. Bảo đảm cơ cấu dân số hợp lý.
Điều 15. Bảo vệ các dân tộc thiểu số.
Điều 16. Phân bố dân cư hợp lý.
Điều 17. Phân bố dân cư nông thôn.
Điều 18. Phân bố dân cư đô thị.
Điều 19. Di cư trong nước và di cư quốc tế.
Điều 20. Nâng cao chất lượng dân số.
Điều 22. Trách nhiệm nâng cao chất lượng dân số
Điều 22. Trách nhiệm nâng cao chất lượng dân số
Điều 23. Biện pháp hỗ trợ sinh sản.
Điều 24. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
Điều 25. Nâng cao chất lượng dân số của cộng đồng.
Điều 26. Quy hoạch, kế hoạch phát triển dân số
Điều 27. Xã hội hóa công tác dân số.
Điều 28. Huy động nguồn lực cho công tác dân số
Điều 29. Thực hiện giáo dục dân số.
Điều 30. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số.
Điều 31. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số.
Điều 32. Nghiên cứu khoa học về dân số.
Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về dân số.
Điều 34. Cơ quan quản lý nhà nước về dân số.
Điều 35. Đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 36. Khiếu nại, tố cáo.
Điều 37. Khen thưởng.
Điều 38. Xử lý vi phạm.
Điều 39. Hiệu lực của Pháp lệnh.
Điều 40. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.