Luật · Quốc hội

Luật 104/2025/QH15

Luật Tình trạng khẩn cấp

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
03/12/2025
Ngày có hiệu lực
01/07/2026

Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (35 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Tình trạng khẩn cấp
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 4. Áp dụng Luật Tình trạng khẩn cấp và các luật khác có liên quan
  Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 6. Hoạt động tố tụng trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 7. Thời hạn, thời hiệu xử lý vi phạm hành chính, giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án hành chính, dân sự trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 8. Hợp tác quốc tế về tình trạng khẩn cấp
Chương II — BAN BÓ, CÔNG BÓ, BẢI BỒ TÌNH TRẠNG KHẨN CÁP
  Điều 9. Thẩm quyền, trình tự ban bố, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
  Điều 10. Nội dung nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh của Chủ tịch nước về tình trạng khẩn cấp
  Điều 11. Thông tin về tình trạng khẩn cấp
Chương III — BIỆN PHÁP ĐƯỢC ÁP DỰNG TRONG TÌNH TRÀNG KHẨN CÁP
  Điều 12. Thẩm quyền áp dụng biện pháp trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 13. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp khi có thẩm họa
  Điều 14. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
  Điều 15. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
  Điều 16. Biện pháp khắc phục hậu quá trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 17. Thống kê, đánh giá thiệt hại
  Điều 18. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
  Điều 19. Cứu trợ, hỗ trợ khẩn cấp
  Điều 20. Chính sách hỗ trợ
  Điều 22. Đào tạo, huấn luyện, diễn tập về tình trạng khản cấp
  Điều 23. Chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia hồạt động trong tình trạng khả năng cấp
Chương IV — TỔ CHỨC THI HÀNH NGHI QUYẾT,
  Điều 24. Chỉ đạo, chỉ huy trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 25. Điều động lực lượng vũ trang đến địa bản được đặt trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 26. Thẩm quyền, biện pháp xử lý người bị tạm giữ trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 27. Chỉ huy lực lượng trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 28. Lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp
  Điều 29. Trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
  Điều 30. Áp dụng pháp luật về sự kiện bất khả kháng
  Điều 31. Biện pháp áp dụng khi bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CỔ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tình trạng khẩn cấp
  Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
  Điều 35. Trách nhiệm của cá nhân
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THÍ HÀNH
  Điều 36. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.