Nghị định · Chính phủ

Nghị định 105/2004/NĐ-CP

Về kiểm toán độc lập

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/03/2004
Ngày có hiệu lực
21/04/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)

Được hướng dẫn bởi (14)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (41 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Nghị định này quy định về kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán, giá trị của kết quả kiểm toán, các trường hợp kiểm toán bắt buộc và các quy định khác liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập nhằm thống nhất quản lý hoạt động kiểm toán độc lập, xác định quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, bảo vệ lợi ích của cộng đồng và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế, tài chính trung thực, hợp lý, công khai, đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân.
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Giá trị của kết quả kiểm toán
  Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập
  Điều 5. Quyền của đơn vị được kiểm toán
  Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán
  Điều 7. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp
  Điều 8. Tổ chức kiểm toán nước ngoài hoạt động kiểm toán tại Việt Nam
  Điều 9. Khuyến khích kiểm toán
  Điều 10. Kiểm toán bắt buộc
  Điều 11. Các doanh nghiệp và tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này thì phải ký hợp đồng kiểm toán với doanh nghiệp kiểm toán chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc kỳ kế toán năm.
  Điều 12. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc chọn kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán, trừ khi pháp luật có quy định khác.
Chương II — KIỂM TOÁN VIÊN
  Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm toán viên
  Điều 14. Điều kiện của kiểm toán viên hành nghề
  Điều 15. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán độc lập
  Điều 16. Quyền của kiểm toán viên hành nghề
  Điều 17. Trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề
  Điều 18. Kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp:
  Điều 19. Những hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên hành nghề
Chương III — DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
  Điều 20. Doanh nghiệp kiểm toán
  Điều 21. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
  Điều 22. Các loại dịch vụ cung cấp:
  Điều 23. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
  Điều 24. Quyền của doanh nghiệp kiểm toán
  Điều 25. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán
  Điều 26. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán
  Điều 27. Doanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp sau:
  Điều 28. Những hành vi nghiêm cấm đối với doanh nghiệp kiểm toán
  Điều 29. Báo cáo kiểm toán
  Điều 30. Tổ chức kiểm toán nước ngoài
  Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
  Điều 32. Phí dịch vụ kiểm toán và phí dịch vụ khác
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
  Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập
  Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập
  Điều 35. Xử lý các bất đồng hoặc tranh chấp
  Điều 36. Thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 37. Khen thưởng
  Điều 38. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 39. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Nghị định số 07/CP ngày 29 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành "Quy chế Kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân". Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
  Điều 40. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
  Điều 41. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.